QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BEEUP
ĐIỀU 1. CHỦ THỂ VẬN HÀNH VÀ ĐỊNH VỊ PHÁP LÝ ỨNG DỤNG
1.1. Thông tin định danh của Thương nhân thiết lập Sàn:
- Tên pháp nhân: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BEEUP.
- Mã số doanh nghiệp: 0111332307
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Ngọc Điệp – Chức vụ: Giám đốc.
- Sau đây gọi tắt là “Công ty” hoặc “BEEUP”.
1.2. Kênh thông tin hỗ trợ :
- Trụ sở chính: Số 61 Ngụy Như Kon Tum, Phường Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Địa điểm giao kết và Văn phòng đại diện: Số 61 Ngụy Như Kon Tum, Phường Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Hệ thống hiển thị: Ứng dụng BEEUps là ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử (TMĐT) trên thiết bị di động (sau đây gọi lại “Ứng dụng BEEUps” hoặc “Ứng dụng”).
- Thông tin tiếp nhận yêu cầu và phản hồi:
Hotline: 0325021093 | Email chính thức: beeupvn@gmail.com. Các phương thức này được xác lập là kênh liên lạc duy nhất có giá trị pháp lý trong quan hệ giữa Công ty và người dùng.
1.3. Quyền quản trị hệ thống và Sở hữu trí tuệ:
Công ty xác lập và thực thi quyền chủ sở hữu độc quyền đối với hạ tầng công nghệ, thuật toán phân loại và toàn bộ mã nguồn của Ứng dụng BEEUps. BEEUP giữ toàn quyền:
- Thiết lập, cập nhật và thay đổi cấu trúc kỹ thuật cũng như tính năng của Ứng dụng phù hợp với mục tiêu kinh doanh từng thời kỳ;
- Xây dựng và cưỡng chế tuân thủ đối với Quy chế hoạt động, Chính sách bảo vệ dữ liệu và hệ thống quy trình nghiệp vụ được đăng tải trên Ứng dụng;
- Đơn phương đình chỉ, thu hồi quyền truy cập đối với những cá nhân, tổ chức vi phạm cam kết bảo mật hoặc xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng trên hệ thống.
1.4. Mô hình hoạt động và Phân vùng chức năng:
Ứng dụng BEEUps được xác lập vai trò là Sàn giao dịch TMĐT tập hợp hạ tầng kỹ thuật. Theo đó, BEEUP thực hiện chức năng hỗ trợ thương mại điện tử dưới các phương thức:
- Tạo lập không gian trao đổi và cung cấp các giải pháp công nghệ để Tư vấn viên (TVV) và Khách hàng thực hiện các buổi thảo luận chuyên môn;
- Sàng lọc rủi ro đầu vào thông qua quy trình định danh thành viên; tự động hóa việc kết nối cung – cầu trong các phân khúc tư vấn dịch vụ: Tài chính tiêu dùng, tín dụng và ngân hàng;
- Lưu trữ lịch sử các giao dịch nhằm bảo toàn dữ liệu phục vụ công tác thanh tra tài chính hoặc giải quyết tranh chấp sau này.
1.5. Giới hạn trách nhiệm đặc thù:
Bằng việc sử dụng Ứng dụng, Khách hàng và TVV hiểu và công nhận rằng, BEEUP KHÔNG thuộc các đối tượng sau:
- Tổ chức tài chính: Ứng dụng này không hoạt động theo mô hình của một ngân hàng hay tổ chức tín dụng. Công ty không phải tổ chức tín dụng, không nhận gửi tiền, không giải ngân khoản vay, không thu hồi nợ và không đại diện cho bất kỳ hệ thống tín dụng nào;
- Giới hạn thẩm định: Công ty không phải là đơn vị phê duyệt hồ sơ hay giải quyết vốn; quyền quyết định cấp vốn thuộc về bên thứ ba là các Tổ chức tín dụng có thẩm quyền theo quy định Nhà nước;
- Tư cách hoạt động của TVV: Mọi TVV là đối tác độc lập và tự nhân danh chính mình để chịu trách nhiệm về nội dung tư vấn, nghiệp vụ trước Khách hàng. Công ty hoàn toàn miễn liên đới bồi thường đối với các tổn thất tài chính phát sinh từ việc Khách hàng thực thi theo nội dung tư vấn của TVV.
ĐIỀU 2. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1. “Người dùng”: Là bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào hoàn tất quy trình đăng ký tài khoản, truy cập và sử dụng dịch vụ trên Ứng dụng BEEUps, bao gồm nhưng không giới hạn ở: Khách hàng và TVV.
2.2. “Khách hàng” hoặc “Người sử dụng dịch vụ”: Là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc tổ chức được thành lập hợp pháp, thực hiện việc đăng ký tài khoản hoặc truy cập Ứng dụng BEEUps nhằm mục đích tìm kiếm thông tin, trao đổi và/hoặc sử dụng dịch vụ tư vấn do TVV cung cấp. Khách hàng hoặc Người sử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp khi đăng ký và trong quá trình sử dụng Ứng dụng.
2.3. “Tư vấn viên” (TVV): Là cá nhân hoặc tổ chức đăng ký tài khoản trên Ứng dụng để cung cấp thông tin và cung cấp dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng hoặc lĩnh vực liên quan theo phạm vi Ứng dụng BEEUps và pháp luật cho phép. TVV tham gia Ứng dụng với tư cách đối tác độc lập. Việc tham gia này không làm phát sinh quan hệ lao động, quan hệ đại lý, ủy quyền hoặc đại diện với Công ty, trừ khi có thỏa thuận riêng bằng văn bản. Tư vấn viên tự nhân danh mình khi cung cấp dịch vụ tư vấn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về:
- Tính hợp pháp, trung thực và chính xác của thông tin cung cấp;
- Nội dung và chất lượng tư vấn;
- Các nghĩa vụ phát sinh từ thỏa thuận với Khách hàng.
2.4. “Ứng dụng BEEUps”
Là toàn bộ hạ tầng công nghệ và tiện ích kỹ thuật do Công ty cung cấp thông qua ứng dụng di động mang tên BEEUPS, bao gồm:
- Công cụ đăng ký, xác thực và quản lý tài khoản;
- Hệ thống quản lý hồ sơ thông tin và nhu cầu dịch vụ;
- Hệ thống trao đổi thông tin trực tuyến giữa Khách hàng và Tư vấn viên
- Công cụ lưu trữ, truy xuất và quản lý dữ liệu cá nhân, dữ liệu giao dịch theo quy định pháp luật;
- Hệ thống đánh giá, phản hồi và quản lý uy tín của các bên tham gia Ứng dụng.
2.5. “Hành vi vi phạm” hoặc “Hành vi bị nghiêm cấm”
Là các hành vi vi phạm Quy chế này hoặc vi phạm pháp luật khi sử dụng Ứng dụng, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Vi phạm pháp luật về tài chính – tín dụng: Thực hiện, quảng bá hoặc hỗ trợ hoạt động cho vay nặng lãi, môi giới tín dụng trái phép, huy động vốn trái quy định hoặc các hành vi khác không đáp ứng điều kiện thực hiện theo quy định pháp luật;
- Xâm phạm an toàn, an ninh hệ thống: Truy cập trái phép, can thiệp trái phép vào dữ liệu, phát tán mã độc, gây cản trở hoạt động của Ứng dụng hoặc lôi kéo Người dùng giao dịch ngoài Ứng dụng nhằm trốn tránh cơ chế của Ứng dụng;
- Cung cấp thông tin sai sự thật: Khai báo không trung thực về thông tin cá nhân, trình độ chuyên môn, tổ chức liên quan; làm giả tài liệu; cam kết hoặc bảo đảm kết quả nằm ngoài phạm vi tư vấn, trái quy định pháp luật;
- Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc mạo danh: Sử dụng trái phép các đối tượng và quyền sở hữu trí tuệ Ứng dụng BEEUps hoặc của tổ chức khác; mạo danh cán bộ tổ chức tín dụng, cơ quan nhà nước hoặc chủ thể khác;
- Gian lận, chiếm đoạt tài sản: Thực hiện hoặc cấu kết thực hiện hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tiền, tài sản hoặc lợi ích hợp pháp của Người dùng thông qua Ứng dụng.
- Các hành vi khác vi phạm pháp luật.
ĐIỀU 3. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ CƠ CHẾ CHẤP THUẬN QUY CHẾ
3.1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định nguyên tắc tổ chức, quản lý và vận hành Ứng dựng BEEUps; đồng thời xác lập quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên khi sử dụng các chức năng trên Ứng dụng. Phạm vi điều chỉnh bao gồm:
- Việc đăng ký, thiết lập và sử dụng tài khoản trên Ứng dụng;
- Hoạt động cung cấp, trao đổi thông tin và kết nối tư vấn trong các lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng và các lĩnh vực liên quan theo quy định pháp luật;
- Việc thu thập, lưu trữ, xử lý và bảo vệ dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng Ứng dụng;
- Cơ chế thu phí (nếu có), giải quyết khiếu nại và xử lý tranh chấp phát sinh trong môi trường điện tử.
3.2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hành vi truy cập, đăng ký, sử dụng hoặc tương tác, quản lý, vận hành Ứng dụng BEEUps, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ BEEUP – thương nhân thiết lập và vận hành Ứng dụng;
- TVV: Cá nhân hoặc tổ chức đăng ký tài khoản để cung cấp các dịch vụ tư vấn theo phạm vi cho phép được hiển thị trên Ứng dụng;
- Khách hàng: Cá nhân hoặc tổ chức truy cập Ứng dụng để tìm kiếm thông tin hoặc sử dụng dịch vụ tư vấn;
- Bên thứ ba hợp pháp: Tổ chức, cá nhân có hoạt động tích hợp kỹ thuật, cung cấp giải pháp hỗ trợ hoặc tương tác với Ứng dụng theo thỏa thuận với Công ty hoặc theo quy định pháp luật.
3.3. Cơ chế chấp thuận và hiệu lực ràng buộc:
- Người dùng được xem là đã đọc, hiểu và đồng ý với toàn bộ nội dung của Quy chế này và các văn bản được hiển thị trên Ứng dụng khi thực hiện một trong các hành vi sau: Đăng ký tài khoản, Đăng nhập hệ thống, Nhấn chọn “Đồng ý”/“Chấp nhận”, Tiếp cận hoặc sử dụng dịch vụ trên Ứng dụng sau khi Quy chế được công bố.
- Quy chế này được xác lập dưới hình thức hợp đồng theo phương thức điện tử và có giá trị ràng buộc đối với Người dùng theo quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và Bộ luật Dân sự 2015.
- Trường hợp Người dùng không đồng ý với bất kỳ nội dung nào của Quy chế, Người dùng phải ngừng ngay việc truy cập và sử dụng Ứng dụng. Việc tiếp tục sử dụng Ứng dụng sau thời điểm Quy chế có hiệu lực hoặc sau khi có sửa đổi, bổ sung được công bố được xem là sự chấp thuận của Người dùng đối với nội dung tương ứng.
- Công ty không chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh từ việc Người dùng cố ý sử dụng Ứng dụng trái với nội dung Quy chế đã được công bố, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
ĐIỀU 4. MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG, GIỚI HẠN VAI TRÒ VÀ NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH ỨNG DỤNG
4.1. Bản chất pháp lý và mô hình hoạt động của Ứng dụng BEEUps
- Ứng dụng BEEUps được thiết lập và vận hành theo mô hình sàn giao dịch thương mại điện tử, trong đó Công ty cung cấp hạ tầng công nghệ, giải pháp phần mềm và công cụ kỹ thuật nhằm tạo môi trường trực tuyến để các bên trao đổi thông tin và xác lập thỏa thuận và thực hiện hoạt động tư vấn.
- Ứng dụng cho phép TVV đăng ký tài khoản, công bố thông tin chuyên môn và cung cấp dịch vụ tư vấn theo phạm vi được pháp luật cho phép; đồng thời tạo điều kiện để Khách hàng tìm kiếm, trao đổi thông tin và tiếp cận dịch vụ tư vấn.
- Công ty không trực tiếp cung cấp dịch vụ tư vấn, các sản phẩm tài chính, không cung cấp nguồn vốn và không phát hành hoặc phân phối các gói sản phẩm tài chính của tổ chức tín dụng.
4.2. Giới hạn vai trò và phạm vi nghiệp vụ của Công ty
Để bảo đảm tuân thủ pháp luật chuyên ngành, Công ty xác định rõ:
- Công ty không phải tổ chức tín dụng, không thực hiện hoạt động cấp tín dụng, giải ngân, bảo lãnh tài chính, huy động vốn hoặc các nghiệp vụ tài chính, ngân hàng khác thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
- Công ty không đại diện, không được ủy quyền và không nhân danh Khách hàng hoặc tổ chức tài chính để đàm phán, ký kết hoặc thực hiện hợp đồng thuộc phạm vi hoạt động của các tổ chức tài chính;
- Công ty không có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hồ sơ vay hoặc quyết định việc cấp tín dụng; mọi quyết định cấp vốn (nếu có) thuộc thẩm quyền độc lập của tổ chức tài chính có liên quan;
- Công ty không cam kết về nội dung, kết quả tư vấn, phê duyệt tín dụng, mức lãi suất, hạn mức vay hoặc bất kỳ điều kiện tài chính cụ thể nào.
4.3. Tính độc lập của các quan hệ pháp lý giữa các bên
- Quan hệ tư vấn được xác lập giữa TVV và Khách hàng là quan hệ dân sự hoặc thương mại độc lập, được điều chỉnh bởi thỏa thuận giữa các bên và pháp luật có liên quan.
- Công ty không phải là bên của hợp đồng tư vấn giữa TVV và Khách hàng, trừ khi có thỏa thuận khác được công bố công khai.
- Công ty không chịu trách nhiệm đối với nội dung tư vấn do TVV cung cấp hoặc quyết định tài chính của Khách hàng trên cơ sở thông tin trao đổi, trừ trường hợp chứng minh được lỗi của Công ty trong việc quản lý, giám sát theo quy định pháp luật.
4.4. Nguyên tắc vận hành và tuân thủ pháp luật
Ứng dụng BEEUps được vận hành trên cơ sở các nguyên tắc sau:
- Tự nguyện và tự thỏa thuận: Người dùng tự do lựa chọn đối tác trên Ứng dụng và xác lập giao dịch trên cơ sở thiện chí, bình đẳng và phù hợp quy định pháp luật;
- Minh bạch và trung thực: Thông tin đăng tải trên Ứng dụng phải chính xác, rõ ràng, không gây nhầm lẫn hoặc quảng cáo sai sự thật;
- Tuân thủ pháp luật: Nghiêm cấm việc sử dụng Ứng dụng để thực hiện hoặc quảng bá các hoạt động vi phạm pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn ở cho vay nặng lãi, môi giới tín dụng trái phép, lừa đảo hoặc hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự;
- Bảo vệ quyền lợi người dùng và an toàn thông tin: Công ty áp dụng các biện pháp kỹ thuật, cơ chế tiếp nhận phản ánh và quy trình xử lý vi phạm phù hợp nhằm duy trì môi trường giao dịch minh bạch, an toàn và tuân thủ pháp luật trên Ứng dụng.
ĐIỀU 5. ĐIỀU KIỆN THAM GIA, TIÊU CHUẨN VÀ DUY TRÌ TƯ CÁCH THÀNH VIÊN
5.1. Nguyên tắc chung
- Việc đăng ký, kích hoạt và duy trì tư cách thành viên trên Ứng dụng BEEUps phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều này.
- Người dùng có nghĩa vụ bảo đảm các điều kiện này được duy trì liên tục trong suốt thời gian sử dụng Ứng dụng.
- Mọi thông tin, tài liệu do Người dùng cung cấp là căn cứ để Công ty xem xét chấp thuận hoặc từ chối tư cách Người dùng. Trường hợp phát hiện thông tin không trung thực, không đầy đủ hoặc gây nhầm lẫn, Công ty có quyền áp dụng biện pháp xử lý theo Quy chế này.
5.2. Điều kiện đối với TVV
5.2.1. Điều kiện về chủ thể
- Là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; hoặc
- Là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định pháp luật;
- Trường hợp là tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện tư vấn phải đáp ứng các điều kiện tương ứng áp dụng cho cá nhân.
5.2.2. Điều kiện về xác thực và minh bạch thông tin
- Hoàn tất quy trình đăng ký tài khoản theo cơ chế do Ứng dụng áp dụng từng thời kỳ;
- Cung cấp thông tin cá nhân/tổ chức đầy đủ, chính xác và cập nhật ngay khi có thay đổi;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Người sử dụng dịch vụ về tính hợp pháp, tính xác thực của thông tin cá nhân, mã số thuế, tài khoản thanh toán và các tài liệu khác đã cung cấp;
- Kịp thời cập nhật khi có thay đổi liên quan đến thông tin đã đăng ký.
5.2.3. Điều kiện về năng lực chuyên môn và hành nghề
- Cung cấp thông tin về trình độ đào tạo, chứng chỉ chuyên môn, kinh nghiệm hoặc năng lực nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đăng ký tư vấn;
- Không công bố thông tin năng lực vượt quá phạm vi thực tế;
- Chịu trách nhiệm độc lập đối với nội dung tư vấn cung cấp cho Khách hàng.
Việc Công ty cho phép hiển thị hồ sơ năng lực trên Ứng dụng Beeups không được hiểu là Công ty xác nhận, bảo đảm hoặc chịu trách nhiệm thay cho Tư vấn viên về các nội dung được đăng tải và nội dung tư vấn.
5.2.4. Điều kiện về tình trạng pháp lý
TVV không thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đang bị cấm hành nghề hoặc bị hạn chế hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bị hạn chế theo thỏa thuận giữa TVV với bên thứ 3 bất kỳ;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi liên quan đến gian lận, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản hoặc vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính – tín dụng;
- Sử dụng thông tin giả mạo hoặc thông tin của bên thứ ba khi chưa được phép.
5.2.5. Cam kết và trách nhiệm
- Tuân thủ đầy đủ Quy chế này, Bộ Quy tắc ứng xử và các chính sách do Công ty ban hành trên Ứng dụng;
- Chịu trách nhiệm dân sự, hành chính hoặc hình sự (nếu có) đối với nội dung tư vấn và hành vi của mình;
- Bồi thường thiệt hại cho Khách hàng hoặc bên thứ ba theo quy định pháp luật nếu thiệt hại phát sinh do lỗi của mình.
5.3. Điều kiện đối với Khách hàng (Người sử dụng dịch vụ)
5.3.1. Điều kiện về tư cách chủ thể
- Cá nhân: từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
- Tổ chức: được thành lập và hoạt động hợp pháp; người thao tác trên Ứng dụng phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
5.3.2. Nghĩa vụ cung cấp thông tin
- Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ khi đăng ký tài khoản và khi sử dụng dịch vụ;
- Không sử dụng giấy tờ, dữ liệu giả mạo hoặc trái phép;
- Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của thông tin, hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Tư vấn viên hoặc đăng tải trên Ứng dụng.
5.3.3. Mục đích và phạm vi sử dụng
Khách hàng chỉ được sử dụng Ứng dụng nhằm mục đích tìm kiếm, tiếp cận và trao đổi thông tin tư vấn hợp pháp, không được:
- Sử dụng Ứng dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
- Gây nhiễu, phá hoại hệ thống hoặc làm sai lệch thông tin giao dịch;
- Lợi dụng Ứng dụng để quảng bá, chào mời dịch vụ trái phép.
5.4. Cơ chế rà soát, duy trì và xử lý vi phạm điều kiện
5.4.1. Công ty có quyền yêu cầu Người dùng cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu để xác minh việc đáp ứng các điều kiện tại Điều khoản này.
5.4.2. Trường hợp có căn cứ hợp lý cho thấy Người dùng không đáp ứng hoặc không còn đáp ứng điều kiện tham gia, Công ty có quyền:
- Yêu cầu khắc phục trong thời hạn xác định;
- Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng Ứng dụng;
- Từ chối kích hoạt hoặc chấm dứt tư cách người dùng theo quy định tại Quy chế này.
5.4.3. Việc áp dụng biện pháp xử lý phải dựa trên căn cứ xác minh và được thông báo cho Người dùng, trừ trường hợp việc thông báo trước có thể gây thiệt hại cho hệ thống, cho bên thứ ba hoặc vi phạm yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
ĐIỀU 6. THIẾT LẬP TÀI KHOẢN VÀ CƠ CHẾ XÁC THỰC DANH TÍNH
6.1. Nguyên tắc thiết lập tài khoản và giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
6.1.1. Việc đăng ký tài khoản trên Ứng dụng BEEUps được thực hiện thông qua một hoặc nhiều phương thức sau:
- Số điện thoại di động thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Người dùng;
- Địa chỉ thư điện tử (Email) hợp lệ;
- Các phương thức xác thực điện tử khác theo quy định của pháp luật và chính sách của Ứng dụng từng thời kỳ.
6.1.2. Mã xác thực giao dịch một lần (OTP) hoặc các cơ chế xác thực điện tử tương đương do hệ thống gửi đến phương tiện liên lạc đã đăng ký được coi là:
- Dữ liệu xác nhận quyền kiểm soát tài khoản; và
- Bằng chứng điện tử về việc Người dùng đồng ý xác lập tài khoản và chấp thuận sử dụng Ứng dụng BEEUps, theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
6.1.3. Việc hoàn tất quy trình đăng ký được xem là sự xác lập quan hệ người dùng và Công ty.
6.2. Trách nhiệm bảo mật và kiểm soát tài khoản
6.2.1. Người dùng có trách nhiệm:
- Bảo mật mật khẩu, mã OTP, thiết bị truy cập và các phương thức xác thực khác;
- Không chia sẻ tài khoản hoặc thông tin xác thực cho bên thứ ba;
- Thông báo ngay cho Công ty khi phát hiện hoặc nghi ngờ tài khoản bị truy cập trái phép.
Mọi giao dịch, thao tác được thực hiện thông qua tài khoản đã xác thực hợp lệ sẽ được coi là phát sinh từ chủ tài khoản, trừ trường hợp người dùng chứng minh được việc truy cập trái phép đã được thông báo kịp thời và có căn cứ xác thực.
6.2.2. Người dùng không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc sử dụng tài khoản thay cho người khác nếu không được Công ty chấp thuận bằng văn bản.
6.3. Quy trình xác thực định danh điện tử (eKYC)
6.3.1. Nhằm bảo đảm an toàn giao dịch và tuân thủ quy định pháp luật, Ứng dụng có thể áp dụng cơ chế xác thực định danh điện tử đa lớp, có thể bao gồm:
- Thu thập bản số hóa giấy tờ tùy thân còn hiệu lực (CCCD, Hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương);
- Nhận diện và đối chiếu khuôn mặt (Face Matching);
- Đối chiếu dữ liệu với hệ thống định danh điện tử quốc gia (nếu được phép và khả thi);
- Các phương thức xác thực bổ sung theo yêu cầu quản lý rủi ro từng thời kỳ.
6.3.2. Người dùng có nghĩa vụ:
- Cung cấp thông tin trung thực, chính xác;
- Hợp tác thực hiện đầy đủ các bước xác thực theo yêu cầu hệ thống.
6.3.3. Công ty có quyền từ chối kích hoạt tài khoản nếu:
- Dữ liệu có dấu hiệu bị chỉnh sửa, giả mạo;
- Thông tin không trùng khớp;
- Không thể xác minh tính hợp lệ của giấy tờ cung cấp.
6.4. Yêu cầu xác thực nâng cao đối với TVV
6.4.1. Ngoài các yêu cầu tại khoản 6.3, TVV phải thực hiện xác thực chuyên sâu, bao gồm:
- Cung cấp tài liệu chứng minh năng lực chuyên môn, chứng chỉ hành nghề (nếu pháp luật yêu cầu);
- Cung cấp mã số thuế hoặc thông tin pháp lý liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ;
- Thực hiện xác minh bổ sung khi có yêu cầu từ Công ty.
6.4.2. Công ty có quyền yêu cầu cung cấp bản sao chứng thực hoặc bản điện tử có ký số hợp lệ. Trường hợp phát hiện tài liệu có dấu hiệu giả mạo, tẩy xóa hoặc không còn hiệu lực, Công ty có quyền từ chối hoặc tạm ngừng phê duyệt hồ sơ cho đến khi được làm rõ.
6.5. Hậu kiểm và rà soát định kỳ
6.5.1. Công ty có quyền thực hiện rà soát định kỳ hoặc đột xuất thông tin tài khoản nhằm:
- Phát hiện dấu hiệu gian lận;
- Đánh giá rủi ro hệ thống;
- Đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
6.5.2. Thành viên có nghĩa vụ phối hợp cung cấp thông tin bổ sung trong thời hạn hợp lý do Công ty thông báo.
6.5.3. Trường hợp không cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, Công ty có quyền tạm thời hạn chế quyền truy cập cho đến khi hoàn tất việc xác minh.
6.6. Biện pháp xử lý khi vi phạm quy định xác thực
6.6.1. Công ty có quyền áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau trong trường hợp phát hiện vi phạm:
- Tạm ngưng tài khoản;
- Hạn chế một phần chức năng;
- Từ chối giao dịch;
- Chấm dứt tư cách người dùng theo quy định của Quy chế.
6.6.2. Các biện pháp trên có thể được áp dụng khi có căn cứ cho thấy:
- Cung cấp thông tin giả mạo hoặc sai lệch;
- Can thiệp trái phép vào hệ thống kỹ thuật hoặc quy trình eKYC (nếu có);
- Hồ sơ pháp lý hết hiệu lực nhưng không được cập nhật;
- Có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6.6.3. Việc áp dụng biện pháp xử lý phải dựa trên đánh giá rủi ro hợp lý và được thông báo cho Người dùng, trừ trường hợp việc thông báo trước có thể gây thiệt hại cho hệ thống hoặc cản trở hoạt động điều tra của cơ quan có thẩm quyền.
6.7. Quyền từ chối kích hoạt tài khoản
Việc Người dùng hoàn tất đăng ký không đồng nghĩa với việc được tự động chấp thuận sử dụng dịch vụ. Công ty có quyền từ chối kích hoạt hoặc phê duyệt tài khoản khi:
- Không đáp ứng điều kiện tham gia theo Quy chế;
- Có dấu hiệu rủi ro gian lận hoặc vi phạm pháp luật;
- Không thể xác minh đầy đủ thông tin cung cấp.
- Quyết định từ chối được thực hiện trên cơ sở chính sách quản trị rủi ro nội bộ và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
ĐIỀU 7. QUY TRÌNH GIAO DỊCH KẾT NỐI VÀ QUẢN LÝ THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
7.1. Quy trình xác lập phiên kết nối tư vấn
7.1.1. Khởi tạo nhu cầu kết nối
Khách hàng thực hiện việc tạo hồ sơ nhu cầu tư vấn trên giao diện Ứng dụng theo hướng dẫn, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
- Thông tin về nhu cầu tài chính;
- Hạn mức dự kiến;
- Khu vực;
- Loại hình dịch vụ quan tâm.
7.1.2. Dữ liệu do Khách hàng nhập và gửi lên Ứng dụng về nhu cầu tư vấn theo biểu mẫu được xem là lời đề nghị thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn điện tử theo quy định được ban hành trên Ứng dụng và theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
7.2. Khách hàng chịu trách nhiệm về:
- Tính chính xác, trung thực và đầy đủ của thông tin cung cấp;
- Các hệ quả phát sinh từ việc cung cấp thông tin sai lệch hoặc không đầy đủ;
- Các yêu cầu tư vấn được Khách hàng đã xác nhận và gửi lên hệ thống của Ứng dụng.
7.3. Cơ chế điều phối và chấp nhận kết nối
7.3.1. Trên cơ sở nhu cầu tư vấn do Khách hàng xác nhận, hệ thống thực hiện điều phối tự động tới các TVV có hồ sơ năng lực phù hợp theo thuật toán nội bộ. Khách hàng lựa chọn TVV phù hợp và lựa chọn “Đặt lịch tư vấn”.
7.3.2. Phiên kết nối tư vấn chỉ được xác lập khi TVV được Khách hàng lựa chọn thực hiện thao tác “Xác nhận tiếp nhận” trên Ứng dụng Beeups. Thời điểm TVV xác nhận tiếp nhận được xem là thời điểm hình thành quan hệ dân sự trực tiếp giữa Khách hàng và TVV theo hợp đồng dịch vụ tư vấn điện tử. Phí Dịch vụ Khách hàng phải trả được thanh toán tại thời điểm ………………
7.3.3. Công ty cung cấp hạ tầng kỹ thuật để hỗ trợ việc kết nối và không phải là bên tham gia, không tiến hành các giao dịch giữa Khách hàng và Tư vấn viên.
7.3.4. Phương thức tương tác trong phiên tư vấn
Việc trao đổi giữa Khách hàng và TVV phải được thực hiện thông qua các công cụ tích hợp trên Ứng dụng, bao gồm:
- Tin nhắn văn bản;
- Gọi thoại nội bộ;
- Gọi video nội bộ (nếu được cung cấp).
7.4. Quản lý thông điệp dữ liệu và phân định trách nhiệm
7.4.1. Trách nhiệm đối với hồ sơ tư vấn điện tử
Tư vấn viên có thể cung cấp tài liệu tư vấn dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử (soft copy), bao gồm:
- Phương án tư vấn;
- Kế hoạch xử lý nghĩa vụ;
- Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ.
7.4.2. TVV chịu trách nhiệm độc lập về: Nội dung chuyên môn; Tính chính xác; Quyền sở hữu trí tuệ đối với tài liệu cung cấp.
7.4.3. Giới hạn trách nhiệm của Công ty đối với nội dung tư vấn
- Công ty không phải là đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính.
- Công ty không chịu trách nhiệm đối với: Chất lượng tư vấn; Kết quả giao dịch tài chính giữa các bên; Các quyết định tài chính được đưa ra trên cơ sở nội dung tư vấn.
7.5. Ghi nhận và lưu trữ dữ liệu hệ thống
7.5.1. Nhằm bảo đảm an toàn giao dịch, đối soát phí dịch vụ và phục vụ giải quyết tranh chấp, hệ thống có thể ghi nhận:
- Thời điểm kết nối;
- Thời lượng phiên trao đổi;
- Lịch sử truyền nhận tệp tin;
- Các thông tin kỹ thuật liên quan đến phiên giao dịch.
7.5.2. Dữ liệu này được lưu trữ và bảo mật theo chính sách bảo vệ dữ liệu của Công ty và quy định pháp luật hiện hành. Dữ liệu hệ thống là một trong các căn cứ để:
- Xác định quá trình giao dịch;
- Phục vụ giải quyết khiếu nại;
- Cung cấp theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước.
7.6. Giao nhận hồ sơ bản giấy ngoài hệ thống
7.6.1. Quan hệ giao nhận ngoài Ứng dụng
- Trường hợp Khách hàng và TVV thỏa thuận việc trao đổi tài liệu bản gốc, việc giao nhận này được xem là thỏa thuận dân sự riêng giữa hai bên. Hai bên có trách nhiệm: Tự lựa chọn đơn vị vận chuyển; Thỏa thuận phương thức bảo mật; Tự chịu chi phí và rủi ro phát sinh từ hành vi giao nhận.
- Công ty không phải là bên của quan hệ vận chuyển và không kiểm soát quá trình giao nhận vật lý.
ĐIỀU 8. QUY CHUẨN HIỂN THỊ, CƠ CHẾ XẾP HẠNG VÀ MINH BẠCH THƯƠNG MẠI
8.1. Nguyên tắc chung về cơ chế hiển thị và xếp hạng
8.1.1. Ứng dụng BEEUps vận hành cơ chế hiển thị hồ sơ TVV trên cơ sở hệ thống xử lý dữ liệu tự động nhằm:
- Tối ưu hóa khả năng tìm kiếm và tiếp cận thông tin của Khách hàng;
- Bảo đảm môi trường cạnh tranh công bằng, minh bạch giữa các Tư vấn viên;
- Phòng ngừa hành vi gian lận, thao túng kết quả hiển thị.
8.1.2. Cơ chế hiển thị trên Ứng dụng bao gồm:
- Kết quả hiển thị tự nhiên (không trả phí);
- Vị trí hiển thị có trả phí (quảng cáo, tài trợ thương mại).
8.1.3. TVV và người dùng khác thừa nhận rằng cơ chế xếp hạng là một phần cấu thành hệ thống kỹ thuật của Ứng dụng và có thể được điều chỉnh định kỳ nhằm:
- Phù hợp với nhu cầu thị trường;
- Tuân thủ quy định pháp luật về thương mại điện tử và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
- Đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống.
8.1.4. Việc điều chỉnh cơ chế xếp hạng theo đúng Quy chế này không được xem là hành vi vi phạm nghĩa vụ của Ứng dụng, trừ trường hợp có căn cứ chứng minh việc điều chỉnh đó vi phạm pháp luật hoặc có hành vi phân biệt đối xử trái quy định.
8.2. Cơ chế xếp hạng tự nhiên (không trả phí)
8.2.1. Thứ tự hiển thị hồ sơ Tư vấn viên trong kết quả tìm kiếm tự nhiên được xác định dựa trên tổng hợp nhiều tiêu chí định tính và định lượng, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Mức độ xác thực và chứng thực hồ sơ: Hoàn tất quy trình xác minh danh tính theo yêu cầu của Ứng dụng; Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ chuyên môn; Không có lịch sử vi phạm nghiêm trọng hoặc bị xử lý kỷ luật trên hệ thống.
- Mức độ tín nhiệm từ cộng đồng: Điểm đánh giá trung bình do Khách hàng cung cấp; Số lượng và tính hợp lệ của đánh giá; Tỷ lệ phát sinh khiếu nại, tranh chấp; Mức độ ổn định và nhất quán của phản hồi.
- Mức độ hoạt động trên ứng dụng Beeups: Tỷ lệ phản hồi yêu cầu tư vấn; Thời gian phản hồi trung bình; Tỷ lệ hoàn tất phiên tư vấn; Tần suất duy trì hoạt động.
- Mức độ phù hợp với nhu cầu tìm kiếm: Sự tương thích giữa lĩnh vực chuyên môn của Tư vấn viên và yêu cầu cụ thể của Khách hàng; Yếu tố địa lý (nếu có); Các tiêu chí kỹ thuật khác phục vụ việc tối ưu hóa kết quả tìm kiếm.
8.2.2. Ứng dụng BEEUps có quyền điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi trọng số các tiêu chí nêu trên nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng và hiệu quả của hệ thống.
8.2.3. Cấu trúc kỹ thuật, phương pháp tính toán và dữ liệu nội bộ liên quan đến cơ chế xếp hạng được xem là bí mật kinh doanh của Công ty và không thuộc phạm vi phải công khai cho người dùng.
8.2.4. Thứ hạng hiển thị không cấu thành sự cam kết hoặc bảo đảm về chất lượng dịch vụ Tư vấn viên cung cấp cho Khách hàng.
8.3. Cơ chế hiển thị có trả phí (Quảng cáo và tài trợ thương mại)
8.3.1. Ứng dụng có thể cung cấp dịch vụ hiển thị ưu tiên cho Tư vấn viên hoặc đối tác có nhu cầu quảng bá dịch vụ. Mọi nội dung hiển thị có trả phí phải:
- Được phân tách rõ ràng với kết quả hiển thị tự nhiên;
- Được gắn nhãn nhận diện như “Quảng cáo”, “Tài trợ” hoặc ký hiệu tương đương theo quy định pháp luật.
8.3.2. Việc tham gia hiển thị có trả phí:
- Không làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá chuyên môn;
- Không đồng nghĩa với việc Ứng dụng bảo chứng chất lượng dịch vụ.
8.3.3. Tư vấn viên hoặc đối tác quảng cáo chịu trách nhiệm hoàn toàn về:
- Tính trung thực, chính xác của nội dung quảng bá;
- Việc tuân thủ pháp luật về quảng cáo, thương mại và bảo vệ quyền lợi người dùng;
- Hệ quả phát sinh từ thông tin quảng bá không đúng sự thật hoặc gây nhầm lẫn.
8.3.4. Công ty có quyền tạm dừng, gỡ bỏ hoặc từ chối nội dung quảng cáo trên Ứng dụng nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, gây hiểu nhầm, mạo danh hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín Ứng dụng. Trong trường hợp vi phạm thuộc lỗi của bên quảng cáo, Công ty có quyền không hoàn trả phí dịch vụ.
8.4. Quy chế an toàn và chống thao túng kết quả hiển thị
8.4.1. Nghiêm cấm người dùng thực hiện hoặc thuê bên thứ ba thực hiện các hành vi sau:
- Tạo, mua bán hoặc sử dụng đánh giá không trung thực;
- Sử dụng phần mềm, công cụ tự động nhằm làm sai lệch chỉ số xếp hạng;
- Tổ chức chiến dịch đánh giá tập trung nhằm thao túng kết quả;
- Đăng tải nội dung trùng lặp, gây nhiễu hoặc chiếm dụng vị trí tìm kiếm;
- Can thiệp trái phép vào hệ thống kỹ thuật, mã nguồn hoặc dữ liệu của ứng dụng Beeups.
8.4.2. Khi phát hiện hành vi vi phạm, Công ty có quyền áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau:
- Xóa bỏ hoặc vô hiệu hóa các đánh giá không hợp lệ;
- Điều chỉnh hoặc ẩn điểm xếp hạng;
- Hạn chế hoặc tạm ngừng hiển thị hồ sơ;
- Tạm khóa hoặc chấm dứt tài khoản;
- Cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu hợp pháp.
8.4.3. Quyết định xử lý được căn cứ trên dữ liệu hệ thống và các bằng chứng kỹ thuật do Công ty thu thập, lưu trữ theo quy định pháp luật.
8.5. Quyền sửa đổi cơ chế vận hành
8.5.1. Công ty có quyền sửa đổi, nâng cấp hoặc thay đổi cơ chế hiển thị và xếp hạng nhằm:
- Đảm bảo an toàn hệ thống;
- Phòng chống gian lận;
- Tuân thủ quy định pháp luật;
- Cải thiện chất lượng dịch vụ.
8.5.2. Trường hợp thay đổi có ảnh hưởng đáng kể đến mô hình hiển thị hoặc cơ chế thương mại, Công ty sẽ công bố thông tin trước tối thiểu 05 (năm) ngày làm việc trên Ứng dụng.
8.5.3. Người dùng thừa nhận rằng thứ hạng hiển thị có thể thay đổi theo cơ chế khách quan của hệ thống và không phát sinh quyền yêu cầu duy trì vị trí hiển thị cụ thể, trừ trường hợp chứng minh được hành vi vi phạm pháp luật từ phía Công ty.
ĐIỀU 9. CHÍNH SÁCH PHÍ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ HOÀN PHÍ
9.1. Phí Sàn
9.1.1. Khái niệm: Phí Sàn là khoản tiền Người dùng thanh toán cho Công ty BEEUP để được quyền truy cập, sử dụng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công nghệ, công cụ kết nối và các tiện ích được cung cấp trên Ứng dụng BEEUps.
9.1.2. Bản chất pháp lý
- Phí Sàn là thù lao cho việc cung cấp quyền sử dụng hạ tầng công nghệ.
- Phí Sàn không được hiểu và không cấu thành khoản thù lao cho hoạt động tư vấn tài chính, phí môi giới hoặc trung gian tín dụng, cũng như không phải là khoản tiền bảo đảm, cam kết hoặc điều kiện tiên quyết cho việc phê duyệt hồ sơ, giải ngân khoản vay hoặc bất kỳ kết quả giao dịch nào giữa Người dùng với tổ chức tài chính hoặc bên thứ ba.
- Việc thanh toán Phí Sàn không làm phát sinh quan hệ đại diện, ủy quyền, bảo lãnh hoặc cam kết kết quả giữa Công ty BEEUP với người dùng hoặc với bên thứ ba.
9.1.3. Đối tượng áp dụng và căn cứ tính phí
- Phí Sàn có thể được áp dụng đối với TVV, Khách hàng hoặc đồng thời đối với cả hai bên tùy theo từng gói dịch vụ, tính năng hoặc chương trình cụ thể được công bố trên Ứng dụng.
- Phí Sàn được xác định theo một hoặc kết hợp các phương thức sau: (i) mức phí cố định theo thời hạn; (ii) mức phí tính theo lượt kết nối hoặc phiên tư vấn; (iii) mức phí tính theo giá trị giao dịch được ghi nhận trên hệ thống (nếu có áp dụng); hoặc (iv) phương thức tính phí khác được Công ty công bố công khai.
- Nghĩa vụ thanh toán Phí Sàn phát sinh và được thanh toán tại thời điểm TVV hoàn tất việc “Xác nhận tiếp nhận” yêu cầu sử dụng dịch vụ, đặt mua gói dịch vụ hoặc khi hệ thống ghi nhận việc kích hoạt dịch vụ hợp lệ theo quy trình kỹ thuật của Ứng dụng.
9.1.4. Công khai và điều chỉnh mức phí
- Công ty có trách nhiệm công bố công khai trên Ứng dụng biểu phí, phương thức tính phí và các điều kiện áp dụng tương ứng đối với từng loại dịch vụ hoặc gói dịch vụ.
- Trường hợp điều chỉnh mức phí và/hoặc thay đổi phương thức tính phí, Công ty phải thông báo công khai trên Ứng dụng và/hoặc gửi thông báo đến Người dùng trước tối thiểu 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày dự kiến áp dụng.
- Nội dung điều chỉnh chỉ áp dụng đối với các giao dịch phát sinh kể từ thời điểm có hiệu lực và không có giá trị hồi tố đối với các giao dịch đã được xác lập trước đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Trường hợp Người dùng không đồng ý với nội dung điều chỉnh, Người dùng có quyền chấm dứt sử dụng dịch vụ trước thời điểm điều chỉnh có hiệu lực. Việc Người dùng tiếp tục sử dụng dịch vụ kể từ thời điểm điều chỉnh có hiệu lực được xem là sự chấp thuận đối với mức phí và phương thức tính phí đã được điều chỉnh.
9.1.5. Phương thức thanh toán và xác nhận giao dịch
9.1.5.1. Người dùng thực hiện thanh toán Phí Sàn thông qua các phương thức thanh toán hợp pháp được tích hợp và công bố trên Ứng dụng, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Ví điện tử của tổ chức trung gian thanh toán được cấp phép theo quy định pháp luật;
- Chuyển khoản ngân hàng, bao gồm hình thức thanh toán qua mã QR;
- Cổng thanh toán trực tuyến do bên thứ ba cung ứng, đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
9.1.5.2. Giao dịch thanh toán chỉ được xem là hoàn tất khi đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hệ thống kỹ thuật của Ứng dụng ghi nhận trạng thái thanh toán thành công; và
- Người dùng nhận được thông báo xác nhận giao dịch từ hệ thống hoặc chứng từ điện tử hợp lệ có giá trị tương đương.
9.1.5.3. Trường hợp phát sinh lỗi, gián đoạn hoặc sự cố từ phía tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân hàng hoặc bên trung gian thanh toán:
- Việc xử lý được thực hiện theo quy định, điều kiện và cơ chế giải quyết khiếu nại của đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán có liên quan;
- Công ty chỉ có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu giao dịch trong phạm vi được lưu trữ trên hệ thống và thuộc quyền kiểm soát hợp pháp của mình;
- Công ty không chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh từ lỗi kỹ thuật, sai sót nghiệp vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp lỗi phát sinh trực tiếp từ hệ thống kỹ thuật do Công ty quản lý.
9.2. Phân định trách nhiệm đối với giao dịch giữa Khách hàng và Tư vấn viên
9.2.1. Phạm vi trách nhiệm của Công ty
9.2.1.1. Công ty chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau:
- Phí Sàn do Ứng dụng thu theo biểu phí đã được công bố hợp lệ;
- Các khoản tiền được Người dùng nạp, lưu giữ và ghi nhận hợp lệ trong hệ thống ví nội bộ của Ứng dụng (nếu cơ chế này được triển khai chính thức);
- Việc vận hành hệ thống kỹ thuật nhằm ghi nhận, xử lý, hiển thị và lưu trữ dữ liệu giao dịch trong phạm vi quyền quản lý và kiểm soát hợp pháp của mình.
9.2.1.2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1.1 Điều này, Công ty không phát sinh nghĩa vụ tài chính hoặc trách nhiệm thanh toán thay cho bất kỳ bên nào.
9.2.2. Giới hạn trách nhiệm
9.2.2.1. Công ty không tham gia và không chịu trách nhiệm đối với:
- Nội dung thỏa thuận giữa Khách hàng và Tư vấn viên;
- Chất lượng, tính chính xác hoặc kết quả của dịch vụ tư vấn;
- Nghĩa vụ thanh toán, bồi thường hoặc bất kỳ cam kết dân sự nào giữa Tư vấn viên và Khách hàng, trừ trường hợp có cơ chế trung gian thanh toán hoặc giữ tiền tạm thời được công bố chính thức trên Ứng dụng.
9.2.2.2. Khách hàng và Tư vấn viên tự chịu trách nhiệm về quyền, nghĩa vụ và rủi ro phát sinh từ giao dịch của mình theo quy định pháp luật và thỏa thuận giữa các bên.
9.3. Nghiêm cấm thanh toán ngoài Ứng dụng
9.3.1. Nghiêm cấm hành vi thỏa thuận, hướng dẫn hoặc thực hiện thanh toán ngoài hệ thống kỹ thuật của Ứng dụng nhằm:
- Trốn tránh nghĩa vụ thanh toán Phí Sàn;
- Làm sai lệch, che giấu hoặc không ghi nhận dữ liệu giao dịch;
- Lợi dụng Ứng dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
9.3.2. Trường hợp phát hiện vi phạm, Công ty có quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo Quy chế này, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc hạn chế hiển thị, tạm khóa tài khoản, chấm dứt quyền sử dụng dịch vụ và/hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
9.3.3. Giao dịch ngoài hệ thống
9.3.3.1. Đối với các giao dịch được thực hiện ngoài hệ thống kỹ thuật của Ứng dụng BEEUps hoặc không được ghi nhận trên hệ thống:
- Công ty không có nghĩa vụ xác minh nội dung, giá trị hoặc điều kiện giao dịch;
- Công ty không chịu trách nhiệm đối với tranh chấp, thiệt hại hoặc rủi ro phát sinh;
- Công ty không có nghĩa vụ cung cấp dữ liệu, tài liệu hoặc hỗ trợ giải quyết khiếu nại liên quan đến các giao dịch đó.
9.4. Phí Tư vấn
9.4.1. Phí Tư vấn của Cộng tác viên là số tiền Cộng tác viên thực nhận từ hoạt động tư vấn trên sàn sau khi trừ đi Phí Sàn, các khoản thuế, phí nhà nước theo quy định pháp luật mà Ứng dụng BEEUps có nghĩa vụ nộp thay Cộng tác viên. Ứng dụng Beeups triển khai cơ chế thu và chi trả phí tư vấn cho Công tác viên như sau:
9.4.2. Đối tượng áp dụng và căn cứ tính phí
- Phí Tư vấn do Khách hàng sử dụng dụng dịch vụ tư vấn trên Ứng dụng do Cộng tác viên cung cấp.
- Phí Tư vấn được xác định theo một hoặc kết hợp các phương thức sau: (i) mức phí cố định theo dịch vụ; (ii) mức phí tính thời gian tư vấn; (iii) mức phí tính theo giá trị giao dịch được ghi nhận trên hệ thống (nếu có áp dụng); hoặc (iv) phương thức tính phí khác được Công ty công bố công khai.
- Nghĩa vụ thanh toán Phí Tư vấn phát sinh tại thời điểm Khách hàng hoàn tất việc xác nhận sử dụng dịch vụ, đặt mua gói dịch vụ hoặc khi hệ thống ghi nhận việc kích hoạt dịch vụ hợp lệ theo quy trình kỹ thuật của Ứng dụng.
9.4.3. Công khai và điều chỉnh mức phí
- Công ty có trách nhiệm công bố công khai trên Ứng dụng biểu phí, phương thức tính phí và các điều kiện áp dụng tương ứng đối với từng loại dịch vụ hoặc gói dịch vụ.
- Trường hợp điều chỉnh mức phí và/hoặc thay đổi phương thức tính phí, Công ty phải thông báo công khai trên Ứng dụng và/hoặc gửi thông báo đến Người dùng trước tối thiểu 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày dự kiến áp dụng.
- Nội dung điều chỉnh chỉ áp dụng đối với các giao dịch phát sinh kể từ thời điểm có hiệu lực và không có giá trị hồi tố đối với các giao dịch đã được xác lập trước đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Trường hợp Người dùng không đồng ý với nội dung điều chỉnh, Người dùng có quyền chấm dứt sử dụng dịch vụ trước thời điểm điều chỉnh có hiệu lực. Việc Người dùng tiếp tục sử dụng dịch vụ kể từ thời điểm điều chỉnh có hiệu lực được xem là sự chấp thuận đối với mức phí và phương thức tính phí đã được điều chỉnh.
9.4.4. Phương thức thanh toán
9.4.4.1. Khách hàng thực hiện thanh toán Phí Tư vấn thông qua các phương thức thanh toán hợp pháp được tích hợp và công bố trên Ứng dụng, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Ví điện tử của tổ chức trung gian thanh toán được cấp phép theo quy định pháp luật;
- Chuyển khoản ngân hàng, bao gồm hình thức thanh toán qua mã QR;
- Cổng thanh toán trực tuyến do bên thứ ba cung ứng, đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
9.4.4.2. Giao dịch thanh toán chỉ được xem là hoàn tất khi đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hệ thống kỹ thuật của Ứng dụng ghi nhận trạng thái thanh toán thành công; và
- Người dùng nhận được thông báo xác nhận giao dịch từ hệ thống hoặc chứng từ điện tử hợp lệ có giá trị tương đương.
9.4.4.3. Trường hợp phát sinh lỗi, gián đoạn hoặc sự cố từ phía tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân hàng hoặc bên trung gian thanh toán:
- Việc xử lý được thực hiện theo quy định, điều kiện và cơ chế giải quyết khiếu nại của đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán có liên quan;
- Công ty chỉ có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu giao dịch trong phạm vi được lưu trữ trên hệ thống và thuộc quyền kiểm soát hợp pháp của mình;
- Công ty không chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh từ lỗi kỹ thuật, sai sót nghiệp vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp lỗi phát sinh trực tiếp từ hệ thống kỹ thuật do Công ty quản lý.
9.4.5. Cơ chế thu, chi trả Phí Tư vấn cho Tư vấn viên
- Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo cơ chế hỗ trợ xử lý khiếu nại, Cộng tác viên đồng ý uỷ quyền cho Beeup thay mặt thu Phí Tư vấn từ Khách hàng đối với giao dịch, loại dịch vụ hoặc chương trình được thực hiện trên Ứng dụng.
- Trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ thời điểm hệ thống ghi nhận giao dịch ở trạng thái “hoàn thành” hoặc kể từ thời điểm phát sinh yêu cầu khiếu nại hợp lệ (tùy trường hợp nào xảy ra sau) đã được giải quyết, Beeup tiến hành chi trả Phí Tư vấn cho Cộng tác viên.
- Việc tiếp nhận, quản lý Phí Tư vấn được thực hiện theo quy trình nghiệp vụ, điều kiện áp dụng, thời hạn xử lý và cơ chế vận hành do Công ty ban hành và công bố trên Ứng dụng.
9.4.6. Trách nhiệm của Công ty khi đại diện Tư vấn viên thu Phí Tư vấn được giới hạn ở việc quản lý và xử lý khoản tiền theo đúng quy trình đã công bố và trong phạm vi quyền kiểm soát hợp pháp của mình. Việc áp dụng cơ chế này không được hiểu là:
- Beeup bảo lãnh nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ bên nào;
- Beeup bảo đảm chất lượng, nội dung hoặc kết quả của dịch vụ tư vấn;
- Beeup chịu trách nhiệm thay cho các bên đối với các nghĩa vụ dân sự phát sinh ngoài phạm vi cơ chế này;
- Beeup không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm nghĩa vụ của Khách hàng hoặc Tư vấn viên, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh trực tiếp từ lỗi kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý và kiểm soát của Beeup.
9.5. Phí Dịch vụ
9.5.1. Khái niệm: Phí Dịch vụ là tổng số tiền Khách hàng phải thanh toán khi sử dụng dịch vụ trên Ứng dụng BEEUps, bao gồm toàn bộ các khoản phí và nghĩa vụ tài chính phát sinh liên quan đến giao dịch, cụ thể bao gồm:
- Phí Tư vấn do Tư vấn viên cung cấp dịch vụ tư vấn theo quy định tại Điều 9.4 của Quy chế này;
- Phí Sàn do Công ty BEEUP thu để cung cấp quyền sử dụng hạ tầng công nghệ, hệ thống kỹ thuật và các tiện ích của Ứng dụng theo quy định tại Điều 9.1 của Quy chế này;
- Các khoản thuế, phí và nghĩa vụ tài chính khác phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có).
9.5.2. Nguyên tắc xác định Phí Dịch vụ
- Tổng số tiền Phí Dịch vụ được hiển thị, thông báo hoặc xác nhận trên Ứng dụng tại thời điểm Khách hàng thực hiện giao dịch hoặc xác nhận sử dụng dịch vụ.
- Phí Dịch vụ có thể được hiển thị dưới dạng tổng giá trị thanh toán hoặc từng cấu phần chi tiết, tùy theo thiết kế kỹ thuật và cơ chế hiển thị của Ứng dụng tại từng thời điểm.
- Việc Khách hàng thực hiện thanh toán hoặc xác nhận sử dụng dịch vụ được hiểu là Khách hàng đã đọc, hiểu và chấp thuận toàn bộ cấu phần của Phí Dịch vụ được hệ thống hiển thị.
9.5.3. Nghĩa vụ thanh toán
- Khách hàng có trách nhiệm thanh toán đầy đủ Phí Dịch vụ theo mức phí và phương thức thanh toán được công bố trên Ứng dụng.
- Nghĩa vụ thanh toán Phí Dịch vụ phát sinh tại thời điểm Khách hàng xác nhận sử dụng dịch vụ, đặt mua gói dịch vụ hoặc khi hệ thống ghi nhận việc kích hoạt dịch vụ hợp lệ theo quy trình kỹ thuật của Ứng dụng.
- Việc thanh toán Phí Dịch vụ được thực hiện thông qua các phương thức thanh toán hợp pháp được tích hợp trên Ứng dụng.
9.5.4. Nguyên tắc phân bổ Phí Dịch vụ
- Sau khi Khách hàng hoàn tất việc thanh toán Phí Dịch vụ, hệ thống sẽ tự động phân bổ các khoản tiền tương ứng cho từng cấu phần phí theo cơ chế vận hành của Ứng dụng.
- Phí Sàn thuộc quyền thu của Công ty BEEUP theo biểu phí đã công bố.
- Phí Tư vấn được chi trả cho Tư vấn viên theo cơ chế thu và chi trả quy định tại Quy chế này sau khi trừ các khoản phí và nghĩa vụ tài chính có liên quan (nếu có).
9.5.5. Công khai và minh bạch thông tin phí
- Công ty có trách nhiệm công bố công khai trên Ứng dụng các thông tin liên quan đến Phí Dịch vụ, bao gồm cấu phần phí, phương thức tính phí và điều kiện áp dụng (nếu có).
- Mọi thay đổi liên quan đến cấu trúc hoặc mức Phí Dịch vụ phải được công bố trên Ứng dụng trước khi áp dụng.
9.6. Các trường hợp được xem xét hoàn phí
9.6.1. Phí Dịch vụ được xem xét hoàn lại trong các trường hợp sau:
- Hệ thống phát sinh lỗi kỹ thuật dẫn đến việc thu phí nhưng không cung cấp được dịch vụ hợp lệ;
- Thanh toán bị trùng lặp do lỗi hệ thống;
- Có căn cứ xác thực cho thấy Tư vấn viên vi phạm nghiêm trọng Quy chế, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của Người dùng;
- Khách hàng khiếu nại nội dung tư vấn và yêu cầu hoàn phí hợp lệ trong thời hạn khiếu nại được quy định tại Quy chế này;
- Trường hợp đặc biệt khác do Beeup xem xét trên cơ sở dữ liệu hệ thống và phù hợp quy định pháp luật.
9.6.2. Thủ tục yêu cầu hoàn phí
- Người dùng gửi yêu cầu hoàn phí trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh sự kiện làm căn cứ yêu cầu;
- Yêu cầu phải kèm theo thông tin và tài liệu chứng minh liên quan;
- Quá thời hạn nêu trên, Beeup có quyền từ chối xử lý nếu Người dùng không chứng minh được lý do chính đáng.
9.6.3. Thời hạn và phương thức hoàn trả
- Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ thông tin và hoàn tất việc xác minh, Beeup sẽ thông báo kết quả xử lý bằng hình thức điện tử hoặc hình thức khác tuỳ thời điểm;
- Trường hợp chấp thuận hoàn phí, việc hoàn trả được thực hiện: Vào ví nội bộ của Người dùng (nếu có); hoặc Về phương thức thanh toán ban đầu; Hoặc theo hình thức khác do các bên thỏa thuận.
ĐIỀU 10. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ VẬN HÀNH ỨNG DỤNG
10.1. Quyền của Công ty BEEUP
10.1.1. Quyền quản lý và kiểm soát nội dung, dữ liệu
Beeup có quyền rà soát, kiểm tra, thẩm định, phân loại, tạm ẩn, giới hạn hiển thị, chỉnh sửa hoặc xóa bỏ nội dung, tài liệu, thông tin, hình ảnh, dữ liệu do Người dùng đăng tải, truyền tải hoặc lưu trữ trên Ứng dụng BEEUps trong các trường hợp sau:
- Có dấu hiệu sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không thể kiểm chứng;
- Vi phạm Quy chế hoạt động, thỏa thuận đã xác lập với Công ty hoặc chính sách nội bộ đã công bố;
- Xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;
- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn ở pháp luật về tài chính, ngân hàng, quảng cáo, cạnh tranh, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng;
- Theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Trong trường hợp cần thiết nhằm ngăn chặn nguy cơ thiệt hại, vi phạm pháp luật hoặc bảo đảm an toàn hệ thống, Công ty có quyền áp dụng biện pháp xử lý ngay mà không cần thông báo trước; việc thông báo sẽ được thực hiện sau đó nếu xét thấy phù hợp và không ảnh hưởng đến mục đích xử lý.
10.1.2. Quyền quản lý tư cách thành viên và tài khoản
10.1.2.1. Công ty có quyền áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau đối với tài khoản vi phạm:
- Cảnh báo;
- Hạn chế một phần quyền truy cập hoặc tính năng;
- Tạm đình chỉ tài khoản có thời hạn;
- Khóa tài khoản;
- Chấm dứt quyền sử dụng tài khoản;
- Từ chối kích hoạt hoặc tái kích hoạt tài khoản.
10.1.2.2. Việc xử lý được thực hiện căn cứ trên:
- Dữ liệu hệ thống ghi nhận;
- Phản ánh, khiếu nại đã được xác minh;
- Kết quả rà soát nội bộ;
- Mức độ vi phạm và nguy cơ gây thiệt hại.
Công ty có quyền thiết lập cơ chế cảnh báo nội bộ hoặc công khai trong phạm vi cần thiết đối với các tài khoản có hành vi gian lận, cung cấp thông tin sai lệch, lừa dối hoặc gây thiệt hại cho Người dùng khác.
10.1.2.3. Quyền ban hành và điều chỉnh chính sách phí
- Công ty có quyền ban hành, điều chỉnh, bổ sung chính sách phí sử dụng hạ tầng, phí dịch vụ và các khoản thu hợp pháp khác phù hợp với mô hình vận hành từng thời kỳ.
- Mọi điều chỉnh về phí phải được công bố công khai và thông báo trước khi áp dụng theo cơ chế quy định tại Quy chế này.
10.1.2.4. Quyền yêu cầu cập nhật và xác minh hồ sơ chuyên môn
Để bảo đảm tính minh bạch và chất lượng thông tin trên Ứng dụng BEEUps, Công ty có quyền yêu cầu Tư vấn viên:
- Cung cấp, cập nhật hoặc xác minh văn bằng, chứng chỉ chuyên môn;
- Giải trình thông tin liên quan đến nội dung tư vấn đã thực hiện;
- Bổ sung tài liệu chứng minh tư cách pháp lý hoặc điều kiện hành nghề theo quy định pháp luật.
Trường hợp không đáp ứng yêu cầu trong thời hạn thông báo hợp lý, Công ty có quyền hạn chế quyền hiển thị hồ sơ, tạm ngừng cung cấp dịch vụ hoặc áp dụng biện pháp quản lý phù hợp.
10.2. Nghĩa vụ của Công ty BEEUP
10.2.1. Vận hành và duy trì hệ thống
- Công ty có trách nhiệm duy trì hoạt động của ứng dụng Beeups trong phạm vi điều kiện kỹ thuật và khả năng kiểm soát hợp lý.
- Công ty áp dụng biện pháp kỹ thuật và quản trị phù hợp nhằm bảo đảm an toàn hệ thống và bảo vệ dữ liệu theo quy định pháp luật.
- Công ty không chịu trách nhiệm đối với gián đoạn dịch vụ do: Sự kiện bất khả kháng; Lỗi từ bên thứ ba; Sự cố ngoài khả năng kiểm soát hợp lý.
10.2.2. Công khai và minh bạch thông tin
- Công bố công khai Quy chế hoạt động, chính sách phí, cơ chế giải quyết khiếu nại và chính sách bảo vệ dữ liệu;
- Thiết lập cơ chế tiếp nhận phản ánh, khiếu nại;
- Hỗ trợ hòa giải tranh chấp trong phạm vi chức năng kỹ thuật của ứng dụng Beeups.
Việc hỗ trợ hòa giải không đồng nghĩa với việc Công ty chịu trách nhiệm thay cho các bên trong giao dịch.
10.2.3. Lưu trữ và bảo mật dữ liệu
Công ty lưu trữ:
- Thông tin đăng ký của Người dùng;
- Dữ liệu giao dịch;
- Nhật ký hệ thống phục vụ việc đối soát và xử lý tranh chấp.
Thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định pháp luật và chính sách nội bộ từng thời kỳ. Việc cung cấp dữ liệu cho bên thứ ba chỉ được thực hiện khi có căn cứ pháp lý hợp lệ.
10.2.4. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Công ty có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan khi nhận được yêu cầu hợp pháp bằng văn bản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
10.2.5. Thực hiện nghĩa vụ thuế và báo cáo
- Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ báo cáo và nghĩa vụ cung cấp thông tin theo quy định pháp luật.
- Trường hợp pháp luật yêu cầu, Công ty có thể cung cấp thông tin doanh thu phát sinh trên Ứng dụng BEEUps của Tư vấn viên cho cơ quan thuế theo quy định.
10.2.6. Giới hạn trách nhiệm và tuyên bố miễn trừ
- Không hình thành quan hệ đại diện: Việc cung cấp hạ tầng kết nối không làm phát sinh quan hệ đại diện, ủy quyền, hợp danh, liên doanh hoặc quan hệ lao động giữa Công ty và Tư vấn viên. Tư vấn viên hoạt động độc lập và tự chịu trách nhiệm đối với hoạt động nghề nghiệp của mình.
- Không chịu trách nhiệm về nội dung tư vấn: Công ty không tham gia xây dựng, kiểm duyệt trước hoặc xác nhận nội dung tư vấn chuyên môn.
10.3. Miễn trừ trách nhiệm
10.3.1. Tư vấn viên chịu trách nhiệm toàn bộ đối với:
- Nội dung tư vấn;
- Tính chính xác của thông tin cung cấp;
- Hệ quả pháp lý và tài chính phát sinh từ hoạt động tư vấn.
10.3.2. Công ty không bảo đảm, cam kết hoặc đại diện rằng:
- Hồ sơ vay vốn sẽ được phê duyệt;
- Sản phẩm tài chính sẽ được phát hành;
- Khoản vay sẽ được giải ngân.
Mọi quyết định thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức cung cấp sản phẩm tài chính liên quan.
10.3.3. Beeups miễn trừ trách nhiệm đối với:
- Thỏa thuận riêng giữa các bên ngoài hệ thống;
- Thanh toán thực hiện ngoài cơ chế chính thức của ứng dụng Beeups;
- Thiệt hại phát sinh từ việc Người dùng tự ý giao dịch hoặc cung cấp thông tin ngoài hệ thống.
ĐIỀU 11. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ, QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TƯ VẤN VIÊN
11.1. Tư cách pháp lý và tính độc lập
11.1.1. Tư cách chủ thể độc lập: Tư vấn viên (sau đây gọi là “TVV”) tham gia Ứng dụng BEEUps với tư cách là bên cung ứng dịch vụ độc lập. TVV tự mình thực hiện hoạt động tư vấn trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm và năng lực chuyên môn của cá nhân hoặc tổ chức mình, dưới danh nghĩa của chính mình và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung, phạm vi và hệ quả của hoạt động tư vấn.
11.1.2. Không hình thành quan hệ lao động, đại diện hoặc ủy quyền
- Việc TVV sử dụng Ứng dụng BEEUps chỉ nhằm mục đích khai thác hạ tầng kỹ thuật kết nối và không làm phát sinh quan hệ lao động, quan hệ thuê mướn, quan hệ đại diện, ủy quyền, môi giới độc quyền, hợp danh, liên doanh hoặc bất kỳ quan hệ phụ thuộc pháp lý nào giữa TVV và Công ty.
- TVV không có quyền nhân danh Công ty để xác lập, sửa đổi hoặc chấm dứt giao dịch; không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, hình ảnh hoặc tư cách pháp lý của Công ty, Bên thứ 3 bất kỳ để cam kết nghĩa vụ với Khách hàng nếu không có chấp thuận bằng văn bản của bên có liên quan.
- TVV không có quyền ký kết, phát hành tài liệu, thư xác nhận hoặc thực hiện bất kỳ hành vi pháp lý nào ràng buộc nghĩa vụ đối với Công ty.
11.1.3. Không được nhân danh tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tài chính
- TVV không được tự xưng, giới thiệu, quảng bá hoặc thực hiện hoạt động tư vấn dưới danh nghĩa là nhân viên, đại diện, cộng tác viên chính thức, đối tác được ủy quyền của bất kỳ ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tài chính nào nếu không có căn cứ pháp lý hợp lệ và còn hiệu lực.
- Trường hợp TVV đồng thời có quan hệ lao động hoặc quan hệ đại diện hợp pháp với một tổ chức tài chính, TVV phải chứng minh tư cách đó theo yêu cầu của Công ty và chỉ được cung cấp thông tin phù hợp với phạm vi ủy quyền hợp lệ.
- Mọi hành vi nhân danh trái phép quy định tại khoản này được xem là vi phạm nghiêm trọng Quy chế và là căn cứ để chấm dứt quyền sử dụng Ứng dụng BEEUps.
11.1.4. Điều kiện hành nghề: TVV có trách nhiệm duy trì đầy đủ năng lực hành vi dân sự, điều kiện hành nghề, văn bằng, chứng chỉ chuyên môn và các điều kiện pháp lý khác theo quy định pháp luật chuyên ngành (nếu có). Công ty không chịu trách nhiệm bảo đảm tính hợp lệ liên tục của các điều kiện hành nghề của TVV.
11.2. Quyền của Tư vấn viên
11.2.1. Quyền sử dụng hạ tầng kỹ thuật:
- TVV được cấp quyền sử dụng có giới hạn, không độc quyền, không chuyển nhượng và có thể bị thu hồi đối với các tính năng kỹ thuật của Ứng dụng BEEUps nhằm phục vụ hoạt động tư vấn.
- Quyền sử dụng này không làm phát sinh bất kỳ quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền tài sản nào của TVV đối với Ứng dụng BEEUps.
11.2.2. Quyền xây dựng hồ sơ chuyên môn
- TVV có quyền tạo lập và cập nhật hồ sơ năng lực, công bố thông tin chuyên môn và tham gia cơ chế đánh giá, xếp hạng theo quy định của Ứng dụng BEEUps.
- TVV chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của thông tin công bố.
11.2.3. Quyền hưởng Phí Tư vấn
- TVV có quyền thỏa thuận mức Phí Tư vấn với Khách hàng theo cơ chế vận hành của Ứng dụng BEEUps.
- Việc thanh toán được thực hiện theo Chính sách tài chính đã công bố.
- Công ty không bảo lãnh nghĩa vụ thanh toán của Khách hàng và không cam kết cung cấp số lượng giao dịch hoặc doanh thu tối thiểu cho TVV.
11.3. Nghĩa vụ và các hành vi bị nghiêm cấm
11.3.1. Tuân thủ pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp: TVV có nghĩa vụ thực hiện hoạt động tư vấn trung thực, khách quan, thiện chí và phù hợp quy định pháp luật.
11.3.2. Nghiêm cấm cam kết bảo đảm kết quả: TVV không được đưa ra tuyên bố, quảng cáo, xác nhận hoặc bảo chứng dưới bất kỳ hình thức nào về việc hồ sơ vay vốn chắc chắn được phê duyệt, sản phẩm tài chính chắc chắn được phát hành hoặc khoản vay chắc chắn được giải ngân hoặc bất kỳ dịch vụ tài chính nào.
11.3.3. Mọi hành vi “bảo đảm kết quả” được xem là cung cấp thông tin sai lệch và vi phạm nghiêm trọng Quy chế.
11.3.4. Nghiêm cấm tham gia hoạt động tín dụng trái pháp luật: TVV không được môi giới, quảng bá hoặc giới thiệu:
- Hoạt động cho vay không được cấp phép;
- Hình thức huy động vốn, cho vay trái quy định;
- Tổ chức, ứng dụng có dấu hiệu “tín dụng đen” hoặc vi phạm trần lãi suất theo quy định pháp luật.
11.3.5. Nghĩa vụ thực hiện giao dịch trên Ứng dụng BEEUps
- TVV có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ quá trình tương tác, tiếp nhận và ghi nhận kết quả tư vấn trên Ứng dụng BEEUps.
- Trường hợp TVV cố ý lôi kéo Khách hàng giao dịch ngoài hệ thống nhằm né tránh nghĩa vụ phí hoặc cơ chế kiểm soát, Công ty có quyền chấm dứt tài khoản và không chịu trách nhiệm đối với tranh chấp phát sinh từ giao dịch đó.
11.3.6. Bảo vệ dữ liệu cá nhân
- TVV chỉ được xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng trong phạm vi mục đích tư vấn đã được đồng ý hợp lệ.
- Nghiêm cấm hành vi sao chép, lưu trữ trái phép, chuyển giao hoặc khai thác dữ liệu cho mục đích khác.
- TVV tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
11.3.7. Nghĩa vụ thuế
- TVV tự chịu trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán thuế phát sinh từ thu nhập có được thông qua Ứng dụng BEEUps hoặc uỷ quyền cho Beeup thực hiện việc kê khai, quyết toán thuế theo quy định pháp luật.
- Công ty chỉ thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin, báo cáo hoặc khấu trừ thay trong trường hợp pháp luật có quy định bắt buộc.
11.3.8. Cơ chế bồi hoàn
- TVV có trách nhiệm bồi thường cho Beeup toàn bộ thiệt hại, tổn thất, chi phí, khoản phạt, chi phí luật sư và chi phí giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến: Hành vi tư vấn sai trái, vi phạm pháp luật; Hành vi gian lận, lừa đảo; Hành vi nhân danh trái phép ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tài chính; Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Trường hợp Beeup đã thanh toán hoặc bị buộc thanh toán cho bên thứ ba do lỗi của TVV, Công ty có quyền: Yêu cầu TVV hoàn trả toàn bộ số tiền đã chi trả; Khấu trừ, bù trừ vào các khoản tiền thuộc quyền hưởng của TVV trên Ứng dụng BEEUps; Yêu cầu bồi thường bổ sung nếu thiệt hại vượt quá số tiền đang được lưu giữ.
11.3.9. Các nghĩa vụ khác theo Quy chế này và theo quy định pháp luật.
ĐIỀU 12. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA KHÁCH HÀNG
12.1. Quyền của Khách hàng
12.1.1. Khách hàng có quyền truy cập, tra cứu, tham khảo và so sánh thông tin về Tư vấn viên (TVV) được công bố trên Ứng dụng BEEUps; được quyền chủ động lựa chọn kết nối với TVV trên cơ sở hồ sơ năng lực, kinh nghiệm và cơ chế đánh giá, xếp hạng hiển thị công khai.
12.1.2. Khách hàng được cung cấp thông tin minh bạch liên quan đến:
- Cơ chế vận hành của ứng dụng Beeups;
- Biểu phí dịch vụ và chính sách tài chính áp dụng;
- Quy trình xác lập, thực hiện và ghi nhận giao dịch điện tử;
- Cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tranh chấp.
12.1.3. Khách hàng có quyền thực hiện đánh giá, nhận xét về chất lượng dịch vụ của TVV theo cơ chế của Ứng dụng BEEUps; có quyền gửi yêu cầu hỗ trợ hoặc khiếu nại khi có căn cứ cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm trong phạm vi giao dịch được thực hiện trên Ứng dụng BEEUps.
12.1.4. Khách hàng có quyền yêu cầu hoàn trả Phí Dịch vụ đã thanh toán cho Ứng dụng BEEUps (nếu có) khi đáp ứng đầy đủ điều kiện và căn cứ theo quy định của Quy chế này.
12.1.5. Khách hàng có quyền yêu cầu bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của Quy chế này và pháp luật có liên quan, bao gồm quyền yêu cầu truy cập, chỉnh sửa, cập nhật hoặc hạn chế xử lý dữ liệu trong phạm vi pháp luật cho phép.
12.2. Nghĩa vụ của Khách hàng
12.2.1. Khách hàng có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực thông tin đăng ký tài khoản, thông tin giao dịch và tài liệu liên quan đến nhu cầu tư vấn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, xác thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
12.2.2. Khách hàng có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng nhập, mật khẩu, mã xác thực OTP (nếu có) và các phương thức bảo mật khác; mọi giao dịch, xác nhận hoặc hành vi được thực hiện thông qua tài khoản của Khách hàng được xem là do chính Khách hàng thực hiện, trừ trường hợp chứng minh được việc truy cập trái phép không xuất phát từ lỗi của Khách hàng.
12.2.3. Khách hàng có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ quá trình trao đổi thông tin, xác nhận nội dung dịch vụ và thanh toán thông qua cơ chế chính thức của Ứng dụng BEEUps; trường hợp tự ý giao dịch, thỏa thuận hoặc thanh toán ngoài hệ thống, Khách hàng tự chịu mọi rủi ro và Công ty không chịu trách nhiệm đối với các giao dịch đó.
12.2.4. Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các khoản phí theo biểu phí và phương thức thanh toán đã được công bố trên Ứng dụng BEEUps khi sử dụng dịch vụ.
12.2.5. Khách hàng cam kết không sử dụng Ứng dụng BEEUps để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
- Lừa đảo, chiếm đoạt tài sản;
- Rửa tiền, tài trợ khủng bố;
- Cung cấp thông tin giả mạo, sai lệch nhằm gian lận tổ chức, cá nhân khác;
- Các hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;
- Các hành vi khác bị cấm theo quy định của pháp luật.
12.3. Trách nhiệm khi vi phạm nghĩa vụ
12.3.1. Trường hợp Khách hàng vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này, Công ty có quyền áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau:
- Cảnh báo, tạm ngừng hoặc chấm dứt quyền sử dụng tài khoản;
- Từ chối cung cấp dịch vụ;
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật;
- Cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
ĐIỀU 13. CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN VÀ AN TOÀN THÔNG TIN
13.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
13.1.1. Điều này quy định về nguyên tắc, phạm vi, mục đích, phương thức thu thập, lưu trữ, sử dụng, chia sẻ và bảo vệ dữ liệu cá nhân của Người dùng trong quá trình đăng ký, truy cập và sử dụng ứng dụng Beeups (sau đây gọi là “Nền tảng”).
13.1.2. Công ty là bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phát sinh trong quá trình vận hành Nền tảng theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
13.1.3. Quy định tại Điều này áp dụng đối với các chủ thể sau đây:
- Khách hàng sử dụng dịch vụ trên Nền tảng;
- Tư vấn viên (TVV) tham gia cung cấp dịch vụ thông qua Nền tảng;
- Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, vận hành hệ thống hoặc các bên liên quan có tham gia vào hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân theo ủy quyền hợp pháp của Công ty.
13.2. Nguyên tắc xử lý dữ liệu cá nhân
13.2.1. Việc xử lý dữ liệu cá nhân được thực hiện trên một trong các căn cứ hợp pháp theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu;
- Phục vụ việc thực hiện hợp đồng giữa Công ty và Người dùng;
- Thực hiện nghĩa vụ pháp lý của Công ty theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Phòng, chống gian lận, bảo đảm an ninh hệ thống và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Công ty hoặc bên thứ ba;
- Các căn cứ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
13.2.2. Việc xử lý dữ liệu cá nhân được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Hợp pháp và minh bạch trong việc thu thập và sử dụng dữ liệu;
- Đúng mục đích đã được thông báo cho chủ thể dữ liệu;
- Chỉ thu thập trong phạm vi cần thiết cho việc cung cấp dịch vụ;
- Bảo đảm tính chính xác và cập nhật của dữ liệu trong phạm vi có thể;
- Bảo đảm an toàn, bảo mật trong quá trình lưu trữ và xử lý;
- Lưu trữ dữ liệu trong thời hạn cần thiết để phục vụ mục đích xử lý hoặc theo yêu cầu của pháp luật;
- Có cơ chế giải trình và kiểm soát nội bộ đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân.
13.3. Loại dữ liệu cá nhân được thu thập
13.3.1. Dữ liệu cá nhân cơ bản có thể được thu thập bao gồm nhưng không giới hạn:
- Họ và tên;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Số điện thoại;
- Địa chỉ thư điện tử;
- Địa chỉ liên hệ;
- Thông tin tài khoản đăng nhập;
- Nhật ký truy cập, thông tin thiết bị, địa chỉ IP và dữ liệu tương tác trên Nền tảng.
13.3.2. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm có thể được xử lý trong các trường hợp cần thiết, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Hình ảnh hoặc bản sao giấy tờ tùy thân hợp pháp;
- Thông tin tài chính, thu nhập hoặc khả năng tài chính;
- Thông tin liên quan đến lịch sử tín dụng hoặc hồ sơ vay vốn (nếu Người dùng chủ động cung cấp);
- Nội dung trao đổi, tin nhắn, ghi âm hoặc dữ liệu tương tác giữa Khách hàng và TVV trên Nền tảng.
13.3.3. Việc xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm chỉ được thực hiện khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Có sự đồng ý riêng, rõ ràng và minh bạch của chủ thể dữ liệu;
- Việc xử lý là cần thiết cho mục đích cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của Người dùng;
- Công ty đã áp dụng các biện pháp bảo mật kỹ thuật và tổ chức phù hợp để bảo vệ dữ liệu.
13.3.4. Trường hợp Người dùng không cung cấp các dữ liệu cần thiết để xác thực danh tính hoặc cung cấp dịch vụ, Công ty có quyền từ chối hoặc hạn chế cung cấp dịch vụ tương ứng với phạm vi dữ liệu không được cung cấp.
13.4. Mục đích xử lý dữ liệu cá nhân
13.4.1. Công ty xử lý dữ liệu cá nhân của Người dùng nhằm các mục đích sau:
- Tạo lập, xác thực và quản lý tài khoản Người dùng;
- Kết nối và hỗ trợ tương tác giữa Khách hàng và TVV;
- Vận hành, duy trì và cải thiện chất lượng dịch vụ của Nền tảng;
- Phát hiện và ngăn chặn gian lận, lạm dụng hoặc các hành vi vi phạm quy định của Nền tảng;
- Bảo đảm an ninh hệ thống công nghệ thông tin;
- Thực hiện nghĩa vụ pháp lý theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Thực hiện các mục đích hợp pháp khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ.
13.5. Thiết lập và rút lại sự đồng ý
13.5.1. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu được xác lập thông qua hành vi xác nhận rõ ràng trên giao diện điện tử của Nền tảng sau khi Người dùng đã được cung cấp thông tin đầy đủ về phạm vi và mục đích xử lý dữ liệu.
13.5.2. Hệ thống của Nền tảng ghi nhận và lưu trữ nhật ký điện tử về thời điểm, nội dung và phương thức xác nhận sự đồng ý của Người dùng.
13.5.3. Chủ thể dữ liệu có quyền rút lại sự đồng ý đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân bằng một trong các phương thức sau:
- Thực hiện thao tác trên chức năng quản lý tài khoản của Nền tảng;
- Gửi yêu cầu đến Công ty thông qua địa chỉ thư điện tử hoặc kênh hỗ trợ chính thức.
13.5.4. Việc rút lại sự đồng ý không làm ảnh hưởng đến tính hợp pháp của các hoạt động xử lý dữ liệu đã được thực hiện trước thời điểm rút lại.
13.6. Chia sẻ và cung cấp dữ liệu cá nhân
13.6.1. Công ty có thể chia sẻ dữ liệu cá nhân của Khách hàng cho TVV đã được xác thực trên Nền tảng nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động tư vấn theo yêu cầu của Khách hàng.
13.6.2. Công ty có thể cung cấp dữ liệu cá nhân cho các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận hành hệ thống, bao gồm nhưng không giới hạn ở dịch vụ lưu trữ dữ liệu, bảo mật hệ thống hoặc hỗ trợ kỹ thuật, với điều kiện:
- Có thỏa thuận bảo mật dữ liệu;
- Chỉ xử lý dữ liệu trong phạm vi cần thiết cho mục đích vận hành Nền tảng.
13.6.3. Công ty không bán, chuyển nhượng hoặc trao đổi dữ liệu cá nhân của Người dùng vì mục đích thương mại độc lập trái với nội dung Quy chế này.
13.6.4. Trong trường hợp có yêu cầu hợp pháp từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Công ty thực hiện cung cấp dữ liệu theo đúng quy định của pháp luật.
13.7. Quyền của chủ thể dữ liệu
13.7.1. Chủ thể dữ liệu có các quyền theo quy định của pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Quyền được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;
- Quyền truy cập và yêu cầu cung cấp bản sao dữ liệu cá nhân;
- Quyền chỉnh sửa, cập nhật dữ liệu cá nhân không chính xác;
- Quyền rút lại sự đồng ý đối với việc xử lý dữ liệu;
- Quyền yêu cầu xóa hoặc hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân trong các trường hợp theo quy định pháp luật;
- Quyền phản đối việc xử lý dữ liệu vì mục đích quảng cáo hoặc tiếp thị;
- Quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
13.7.2. Yêu cầu thực hiện quyền được gửi đến Công ty thông qua địa chỉ thư điện tử chính thức hoặc chức năng hỗ trợ trên Nền tảng.
13.7.3. Công ty xử lý yêu cầu của chủ thể dữ liệu trong thời hạn theo quy định của pháp luật kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.
13.8. Bảo đảm an toàn thông tin và lưu trữ dữ liệu
13.8.1. Công ty áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức phù hợp nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Kiểm soát truy cập hệ thống;
- Mã hóa dữ liệu trong quá trình truyền tải và lưu trữ;
- Giám sát truy cập và phát hiện truy cập trái phép;
- Phân quyền quản trị hệ thống và kiểm soát nội bộ.
13.8.2. TVV có nghĩa vụ:
- Chỉ sử dụng dữ liệu cá nhân trong phạm vi cần thiết để cung cấp dịch vụ tư vấn;
- Không trích xuất, sao chép hoặc chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba khi chưa được phép;
- Không sử dụng dữ liệu cá nhân cho mục đích ngoài phạm vi dịch vụ trên Nền tảng.
13.8.3. Dữ liệu cá nhân được lưu trữ trong thời gian cần thiết để thực hiện mục đích xử lý hoặc theo yêu cầu của pháp luật.
13.8.4. Khi hết thời hạn lưu trữ hoặc khi có yêu cầu hợp lệ từ chủ thể dữ liệu, Công ty thực hiện xóa, hủy hoặc ẩn danh dữ liệu theo các biện pháp kỹ thuật phù hợp, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu tiếp tục lưu giữ.
ĐIỀU 14. HỆ THỐNG AN TOÀN THÔNG TIN VÀ AN NINH MẠNG
14.1. Nguyên tắc và biện pháp bảo đảm an toàn thông tin
14.1.1. Công ty áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức phù hợp nhằm bảo đảm an toàn thông tin trên Ứng dụng BEEUps, trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng và an ninh mạng.
14.1.2. Hệ thống được thiết kế và vận hành theo các nguyên tắc:
- Bảo đảm tính bảo mật của dữ liệu;
- Bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin;
- Bảo đảm tính sẵn sàng của hệ thống trong phạm vi điều kiện kỹ thuật cho phép.
14.1.3. Các biện pháp kỹ thuật được áp dụng bao gồm nhưng không giới hạn:
Mã hóa dữ liệu:
- Sử dụng giao thức mã hóa trong quá trình truyền tải dữ liệu;
- Áp dụng cơ chế mã hóa hoặc bảo vệ tương đương đối với dữ liệu quan trọng lưu trữ trên hệ thống.
Kiểm soát truy cập:
- Áp dụng cơ chế phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ;
- Giới hạn quyền truy cập theo nguyên tắc tối thiểu cần thiết;
- Ghi nhận nhật ký truy cập đối với các hoạt động xử lý dữ liệu quan trọng.
Giám sát và phòng ngừa rủi ro:
- Triển khai tường lửa và các công cụ giám sát an ninh mạng;
- Áp dụng biện pháp phát hiện và ngăn chặn truy cập trái phép;
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn hệ thống định kỳ hoặc khi cần thiết.
14.2. Hành vi bị nghiêm cấm
Người dùng không được thực hiện các hành vi sau đây:
14.2.1. Truy cập trái phép, xâm nhập, can thiệp hoặc cố gắng can thiệp vào hệ thống máy chủ, cơ sở dữ liệu hoặc cấu trúc kỹ thuật của Ứng dụng BEEUps.
14.2.2. Sử dụng phần mềm, công cụ tự động (bao gồm nhưng không giới hạn: bot, spider, crawler) nhằm thu thập, sao chép hoặc khai thác dữ liệu trái phép.
14.2.3. Phát tán mã độc, virus, thực hiện tấn công từ chối dịch vụ hoặc các hành vi gây cản trở, gián đoạn hoạt động bình thường của hệ thống.
14.2.4. Khai thác, thử nghiệm lỗ hổng bảo mật mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của Công ty.
14.2.5. Các hành vi khác vi phạm quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng và an ninh mạng.
14.3. Nghĩa vụ bảo mật của Người dùng
14.3.1. Người dùng có trách nhiệm:
- Bảo mật thông tin đăng nhập, mật khẩu, mã xác thực và các phương thức xác minh tài khoản;
- Không chia sẻ thông tin đăng nhập cho bất kỳ bên thứ ba nào;
- Thông báo kịp thời cho Công ty khi phát hiện hoặc nghi ngờ tài khoản bị truy cập trái phép.
14.3.2. Công ty không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh do:
- Người dùng tiết lộ hoặc để lộ thông tin đăng nhập;
- Thiết bị của Người dùng bị xâm nhập, nhiễm mã độc ngoài phạm vi kiểm soát của hệ thống;
- Hành vi vi phạm nghĩa vụ bảo mật của chính Người dùng.
14.3.3. Việc miễn trừ trách nhiệm nêu tại khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp thiệt hại phát sinh do lỗi cố ý hoặc lỗi nghiêm trọng của Công ty theo quy định pháp luật.
14.4. Ứng phó và xử lý sự cố an toàn thông tin
14.4.1. Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về sự cố an toàn thông tin, Công ty thực hiện:
- Kích hoạt quy trình ứng phó sự cố nhằm khoanh vùng, ngăn chặn và giảm thiểu thiệt hại;
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng và thực hiện biện pháp khắc phục cần thiết;
- Lưu trữ, bảo toàn dữ liệu phục vụ công tác xác minh và xử lý.
14.4.2. Trường hợp sự cố thuộc diện phải báo cáo theo quy định pháp luật, Công ty thực hiện nghĩa vụ thông báo, báo cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn luật định.
14.4.3. Trường hợp sự cố có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của Người dùng, Công ty thực hiện thông báo bằng hình thức phù hợp và cung cấp khuyến nghị cần thiết để Người dùng chủ động phòng ngừa rủi ro.
14.5. Bảo trì, nâng cấp và gián đoạn hệ thống
14.5.1. Công ty có quyền thực hiện bảo trì, nâng cấp hệ thống định kỳ hoặc đột xuất nhằm bảo đảm an toàn, ổn định và cải thiện hiệu năng vận hành.
14.5.2. Trong thời gian bảo trì hoặc khi xảy ra sự cố khách quan ngoài khả năng kiểm soát hợp lý, một phần hoặc toàn bộ chức năng của ứng dụng Beeups có thể bị gián đoạn.
14.5.3. Công ty thực hiện thông báo trước trong phạm vi hợp lý đối với các đợt bảo trì định kỳ và nỗ lực khắc phục sự cố trong thời gian sớm nhất có thể.
14.5.4. Việc gián đoạn hệ thống trong các trường hợp nêu trên không được xem là hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp dịch vụ, trừ khi pháp luật có quy định khác.
ĐIỀU 15. CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN (AML) VÀ AN NINH TÀI CHÍNH
15.1. Nguyên tắc tuân thủ và phạm vi trách nhiệm
15.1.1. Công ty thực hiện các biện pháp quản lý cần thiết nhằm phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn việc lợi dụng Ứng dụng BEEUps để thực hiện hành vi rửa tiền, tài trợ khủng bố hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
15.1.2. Công ty là đơn vị cung cấp hạ tầng công nghệ kết nối giữa các thành viên, không phải là tổ chức tín dụng, không thực hiện hoạt động cấp tín dụng, thẩm định tín dụng, giải ngân hoặc nhận tiền gửi của khách hàng.
15.1.3. Trách nhiệm phòng, chống rửa tiền của Công ty được thực hiện trong phạm vi:
- Kiểm soát rủi ro liên quan đến hoạt động của Ứng dụng BEEUps;
- Xác thực thông tin định danh người dùng theo quy định nội bộ;
- Giám sát, phát hiện và xử lý các dấu hiệu bất thường phát sinh trên hệ thống;
- Thực hiện nghĩa vụ báo cáo, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu thuộc diện áp dụng).
15.2. Hành vi bị nghiêm cấm
15.2.1. Người dùng không được thực hiện các hành vi sau:
- Lợi dụng Ứng dụng BEEUps để tạo lập giao dịch giả tạo, thỏa thuận thù lao bất thường hoặc sử dụng dịch vụ như một phương tiện hợp thức hóa dòng tiền có nguồn gốc bất hợp pháp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ hoặc tham gia vào việc làm giả hồ sơ, chứng từ tài chính nhằm lừa dối tổ chức tín dụng hoặc cơ quan, tổ chức khác.
- Sử dụng danh tính của người khác, cho mượn hoặc thuê tài khoản để che giấu chủ thể thực sự của giao dịch.
- Cố ý chia tách hoặc cấu trúc giao dịch nhằm né tránh cơ chế kiểm soát nội bộ hoặc nghĩa vụ báo cáo theo quy định pháp luật.
- Lợi dụng hệ thống trao đổi thông tin nội bộ để quảng bá, tổ chức hoạt động cho vay trái phép, tín dụng đen hoặc hành vi vi phạm pháp luật tài chính khác.
- Các hành vi khác có dấu hiệu vi phạm pháp luật về phòng, chống rửa tiền và an ninh tài chính.
15.3. Kiểm soát định danh và giám sát rủi ro
15.3.1. Công ty áp dụng cơ chế xác thực thông tin người dùng khi đăng ký tài khoản theo quy định nội bộ và pháp luật có liên quan nhằm phục vụ quản trị rủi ro.
15.3.2. Công ty có thể thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin người dùng với:
- Danh sách cảnh báo, danh sách phong tỏa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố;
- Các nguồn dữ liệu công khai hợp pháp nhằm phục vụ mục đích kiểm soát rủi ro.
15.3.3. Hệ thống có thể áp dụng cơ chế giám sát giao dịch và tương tác nhằm phát hiện dấu hiệu bất thường, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Tần suất hoặc giá trị giao dịch có biến động bất thường so với hành vi thông thường;
- Nội dung trao đổi có dấu hiệu gian lận, giả mạo hoặc che giấu thông tin;
- Hoạt động truy cập bất thường có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh tài chính của hệ thống.
15.3.4. Việc giám sát nêu trên được thực hiện trên cơ sở bảo đảm quyền riêng tư và tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
15.4. Biện pháp xử lý và ngăn chặn
15.4.1. Khi có căn cứ hợp lý cho rằng Người dùng có dấu hiệu vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền hoặc an ninh tài chính, Công ty có quyền áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau:
- Tạm thời hạn chế hoặc đình chỉ một phần chức năng tài khoản;
- Tạm ngừng xử lý yêu cầu giao dịch hoặc nội dung có dấu hiệu rủi ro;
- Yêu cầu cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu xác minh;
- Đình chỉ hoặc chấm dứt tài khoản theo Quy chế;
- Lưu trữ, bảo toàn dữ liệu phục vụ xác minh.
15.4.2. Trường hợp pháp luật yêu cầu hoặc có văn bản đề nghị hợp lệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Công ty thực hiện cung cấp thông tin, tài liệu liên quan theo quy định.
15.4.3. Việc áp dụng các biện pháp nêu trên không được xem là hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp dịch vụ nếu được thực hiện trên cơ sở thiện chí, hợp lý và nhằm tuân thủ quy định pháp luật.
15.5. Bảo mật thông tin và lưu trữ dữ liệu phục vụ điều tra
15.5.1. Trong phạm vi pháp luật cho phép, Công ty có thể không cung cấp thông tin chi tiết cho Người dùng về việc tài khoản hoặc giao dịch đang được rà soát, xác minh hoặc cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
15.5.2. Công ty thực hiện lưu trữ dữ liệu giao dịch, lịch sử tương tác và thông tin liên quan trong thời hạn theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
15.5.3. Công ty không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc tạm đình chỉ, hạn chế dịch vụ hoặc cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền, nếu các biện pháp này được thực hiện phù hợp với quy định pháp luật và Quy chế này.
ĐIỀU 16. CƠ CHẾ TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT PHẢN ÁNH, KHIẾU NẠI
16.1. Kênh tiếp nhận phản ánh, khiếu nại
16.1.1. Công ty thiết lập và duy trì các kênh tiếp nhận phản ánh, khiếu nại và yêu cầu hỗ trợ của Khách hàng, Tư vấn viên (TVV), bao gồm:
- Địa chỉ thư điện tử chính thức: beeupvn@gmail.com
- Tổng đài/hotline hỗ trợ: 0325021093
- Công cụ phản hồi trực tuyến (Report form) được tích hợp tại mục “Báo cáo sai phạm”, “Trung tâm hỗ trợ” hoặc chức năng tương đương trên Ứng dụng BEEUps.
16.1.2. Các kênh tiếp nhận nêu trên được công bố công khai trên Ứng dụng BEEUps theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
16.1.3. Công ty có trách nhiệm duy trì hoạt động ổn định của các kênh tiếp nhận trong điều kiện vận hành bình thường; trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật ngoài ý muốn, Công ty có trách nhiệm khắc phục trong thời gian hợp lý.
16.2. Điều kiện thụ lý khiếu nại
16.2.1. Khiếu nại được xem là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Được gửi thông qua một trong các kênh tiếp nhận chính thức quy định tại Khoản 16.1;
- Xác định rõ thông tin tài khoản, giao dịch, thời điểm phát sinh sự việc;
- Cung cấp tài liệu, dữ liệu hoặc chứng cứ điện tử có liên quan;
- Hoàn thành việc gửi khiếu nại trong vòng 03 ngày làm việc kể từ thời điểm phát sinh sự việc cần khiếu nại.
16.2.2. Công ty chỉ thụ lý giải quyết đối với các khiếu nại phát sinh từ giao dịch được thực hiện và ghi nhận trên Ứng dụng BEEUps.
16.2.3. Trường hợp khiếu nại không đáp ứng điều kiện nêu trên, Công ty có quyền yêu cầu bổ sung thông tin hoặc từ chối thụ lý và thông báo lý do cho bên gửi khiếu nại.
16.3. Trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết khiếu nại
16.3.1. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo trình tự sau:
- Bước 1: Tiếp nhận và phân loại (tối đa 03 ngày làm việc)
Công ty thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của khiếu nại, xác minh sơ bộ dữ liệu hệ thống và xác định phạm vi xử lý. Trường hợp khiếu nại thuộc phạm vi giao dịch được thực hiện trên Ứng dụng BEEUps, hồ sơ được thụ lý.
- Bước 2: Đối soát và yêu cầu giải trình (tối đa 02 ngày làm việc)
Công ty thông báo nội dung khiếu nại cho bên bị phản ánh và yêu cầu cung cấp giải trình, tài liệu liên quan trong thời hạn hợp lý. Trường hợp bên bị phản ánh không hợp tác, không cung cấp giải trình hoặc không chứng minh được tính hợp lệ của hành vi bị khiếu nại, Công ty có quyền đưa ra kết luận trên cơ sở dữ liệu hệ thống và tài liệu thu thập được.
- Bước 3: Kết luận và biện pháp xử lý (tối đa 07 ngày làm việc)
Căn cứ dữ liệu điện tử ghi nhận trên hệ thống và tài liệu do các bên cung cấp, Công ty ban hành thông báo kết quả giải quyết khiếu nại. Tùy tính chất và mức độ vi phạm, biện pháp xử lý có thể bao gồm: Hoàn trả phí thuộc phạm vi quản lý của Công ty (nếu có căn cứ); Yêu cầu bên vi phạm cải chính, xin lỗi hoặc khắc phục hậu quả; Gỡ bỏ nội dung vi phạm; Cảnh báo, tạm ngừng hoặc chấm dứt quyền sử dụng tài khoản theo quy định tại Điều 17 của Quy chế này.
16.3.2. Thời hạn nêu trên có thể được gia hạn trong trường hợp vụ việc phức tạp hoặc cần bổ sung chứng cứ; việc gia hạn phải được thông báo cho các bên liên quan.
16.3.3. Công ty thực hiện vai trò trung gian điều phối và hỗ trợ hòa giải; việc giải quyết khiếu nại của Công ty không thay thế thủ tục tố tụng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
16.4. Trường hợp vượt quá phạm vi xử lý
16.4.1. Trường hợp tranh chấp vượt quá phạm vi quản lý hoặc thẩm quyền giải quyết của Công ty, hoặc các bên không đạt được thỏa thuận sau quá trình hòa giải, các bên có quyền đưa vụ việc ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
16.4.2. Theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Công ty có trách nhiệm cung cấp dữ liệu liên quan đến giao dịch được lưu trữ trên hệ thống theo quy định pháp luật.
16.5. Giá trị pháp lý của dữ liệu điện tử
16.5.1. Các dữ liệu, thông điệp điện tử và nhật ký giao dịch được ghi nhận và lưu trữ trên hệ thống, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Nội dung trao đổi qua chức năng nhắn tin nội bộ;
- Dữ liệu cuộc gọi được thực hiện qua hệ thống (nếu có);
- Tài liệu điện tử được gửi, nhận hoặc lưu trữ trên Ứng dụng BEEUps, được xem là chứng cứ điện tử theo quy định của pháp luật.
16.5.2. Các bên thừa nhận giá trị chứng minh của dữ liệu điện tử do hệ thống ghi nhận trong phạm vi pháp luật cho phép.
16.6. Giới hạn trách nhiệm hỗ trợ khiếu nại
16.6.1. Công ty không có nghĩa vụ hỗ trợ hoặc chịu trách nhiệm đối với các khiếu nại phát sinh từ:
- Việc các bên tự ý trao đổi thông tin liên hệ cá nhân và thực hiện giao dịch, thanh toán ngoài Ứng dụng BEEUps;
- Giao dịch không được ghi nhận trên hệ thống;
- Khiếu nại không kèm theo thông tin hoặc chứng cứ tối thiểu để xác định sự việc.
16.6.2. Trong các trường hợp nêu trên, các bên tự chịu rủi ro và trách nhiệm theo quy định pháp luật.
ĐIỀU 17. HỆ THỐNG CHẾ TÀI VÀ CƠ CHẾ XỬ LÝ VI PHẠM
17.1. Căn cứ và nguyên tắc áp dụng chế tài
17.1.1. Công ty thực hiện quyền quản lý, giám sát và áp dụng biện pháp xử lý vi phạm đối với Người dùng (bao gồm Khách hàng và Tư vấn viên – TVV) trên cơ sở:
- Quy chế này và các chính sách được công bố trên Ứng dụng BEEUps;
- Thỏa thuận sử dụng dịch vụ đã được Người dùng chấp thuận;
- Dữ liệu, nhật ký hệ thống và chứng cứ điện tử được ghi nhận, lưu trữ hợp pháp;
- Quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
17.1.2. Việc áp dụng chế tài được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Khách quan, dựa trên dữ liệu và tài liệu xác minh;
- Tương xứng với tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm;
- Có thể áp dụng đơn lẻ hoặc đồng thời nhiều biện pháp;
- Không thay thế hoặc loại trừ trách nhiệm dân sự, hành chính hoặc hình sự của Người dùng theo quy định pháp luật.
17.1.3. Quyết định xử lý vi phạm của Công ty là biện pháp quản lý nội bộ trong phạm vi vận hành Ứng dụng BEEUps và có hiệu lực đối với quyền truy cập, sử dụng và khai thác dịch vụ trên Ứng dụng BEEUps.
17.2. Các hình thức xử lý vi phạm: Tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm, Công ty có quyền áp dụng một hoặc nhiều hình thức sau:
17.2.1. Cảnh cáo và yêu cầu khắc phục: Áp dụng đối với vi phạm lần đầu, vi phạm do sơ suất hoặc chưa gây hậu quả nghiêm trọng. Biện pháp bao gồm:
- Gửi thông báo cảnh cáo qua hệ thống;
- Yêu cầu chỉnh sửa, cải chính hoặc gỡ bỏ nội dung vi phạm;
- Tạm ẩn nội dung hoặc hồ sơ cho đến khi hoàn tất việc khắc phục.
17.2.2. Khi Người dùng thực hiện hành vi: Tái phạm sau khi đã bị cảnh cáo; hoặc Có hành vi ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín, an toàn hoặc tính minh bạch của Ứng dụng BEEUps; hoặc Không hợp tác trong quá trình xác minh, đối soát. Công ty áp dụng biện pháp bao gồm:
- Tạm khóa một hoặc nhiều tính năng của tài khoản;
- Ẩn hồ sơ khỏi hệ thống hiển thị hoặc xếp hạng;
- Tạm ngừng quyền truy cập, sử dụng dịch vụ trong thời hạn từ 07 đến 45 ngày hoặc thời hạn khác theo quyết định xử lý cụ thể.
17.2.3. Khi có căn cứ cho rằng Người dùng thực hiện một trong các hành vi: Gian lận phí dịch vụ; hoặc Lôi kéo hoặc thực hiện giao dịch ngoài ứng dụng Beeups nhằm trốn tránh nghĩa vụ; hoặc Có tranh chấp tài chính cần xác minh trách nhiệm. Công ty áp dụng các biện pháp xử lý bao gồm:
- Tạm giữ, phong tỏa hoặc trì hoãn giải ngân khoản tiền đang được quản lý theo cơ chế đã công bố;
- Khấu trừ khoản tiền thuộc phạm vi kiểm soát hợp pháp của Công ty để thực hiện nghĩa vụ hoàn trả hoặc bồi hoàn khi có căn cứ xác định lỗi của Người dùng.
Việc phong tỏa hoặc khấu trừ chỉ được thực hiện trong phạm vi số tiền đang được quản lý hợp pháp theo cơ chế của Ứng dụng BEEUps và sau khi có kết quả xác minh phù hợp với quy trình đã công bố.
17.2.4. Khi có căn cứ cho rằng Người dùng thực hiện một trong các hành vi nghiêm trọng, bao gồm nhưng không giới hạn: Gian dối, giả mạo thông tin định danh; hoặc Mạo danh tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước hoặc tổ chức tài chính; hoặc Thực hiện hành vi thuộc nhóm hành vi bị nghiêm cấm theo Quy chế này; hoặc Tái phạm nhiều lần hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho Người dùng khác hoặc cho Ứng dụng BEEUps. Biện pháp bao gồm:
- Khóa tài khoản vĩnh viễn;
- Chấm dứt quyền truy cập và sử dụng dịch vụ;
- Gỡ bỏ hồ sơ và nội dung vi phạm khỏi hệ thống.
17.2.5. Chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm hoặc vi phạm pháp luật nghiêm trọng, Công ty có quyền:
- Bảo toàn và niêm phong dữ liệu liên quan;
- Cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Phối hợp trong quá trình điều tra theo quy định pháp luật.
17.3. Biện pháp ngăn chặn khẩn cấp
17.3.1. Công ty có quyền áp dụng ngay biện pháp tạm thời mà không cần thông báo trước khi có căn cứ hợp lý cho rằng hành vi của Người dùng có thể:
- Gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc tức thời cho Người dùng khác;
- Liên quan đến hoạt động cho vay trái pháp luật, lừa đảo, mạo danh;
- Xâm nhập, tấn công hoặc phá hoại hệ thống kỹ thuật;
- Gây rủi ro pháp lý hoặc rủi ro an ninh mạng cho ứng dụng Beeups.
17.3.2. Biện pháp ngăn chặn có thể bao gồm:
- Tạm khóa tài khoản;
- Phong tỏa giao dịch;
- Ngắt kết nối phiên truy cập;
- Tạm ẩn nội dung liên quan.
17.3.3. Sau khi áp dụng biện pháp khẩn cấp, Công ty có trách nhiệm thông báo cho Người dùng trong thời hạn hợp lý, trừ trường hợp bị hạn chế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
17.4. Lưu trữ và giá trị pháp lý của dữ liệu
17.4.1. Công ty thực hiện lưu trữ dữ liệu liên quan đến hành vi vi phạm, bao gồm nhật ký hệ thống, nội dung trao đổi, dữ liệu giao dịch và thông định danh, trong thời hạn tối thiểu 05 năm hoặc theo thời hạn pháp luật quy định.
17.4.2. Dữ liệu điện tử được ghi nhận và lưu trữ hợp pháp trên hệ thống có giá trị chứng cứ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật tố tụng.
17.4.3. Người dùng thừa nhận giá trị chứng minh của dữ liệu do hệ thống ghi nhận trong phạm vi pháp luật cho phép.
17.5. Giới hạn trách nhiệm của Công ty
17.5.1. Việc áp dụng biện pháp xử lý vi phạm theo Điều này là quyền quản lý hợp pháp của Công ty trong phạm vi Quy chế và quy định pháp luật.
17.5.2. Công ty không chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại gián tiếp, bao gồm nhưng không giới hạn ở: mất cơ hội kinh doanh, mất doanh thu hoặc gián đoạn hoạt động phát sinh từ việc áp dụng chế tài đúng quy trình đã công bố, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh trực tiếp từ lỗi cố ý hoặc lỗi nghiêm trọng của Công ty.
17.5.3. Quyết định xử lý vi phạm của Công ty không làm hạn chế quyền của các bên trong việc yêu cầu giải quyết tranh chấp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
CHƯƠNG VI. CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG
ĐIỀU 18. QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
18.1. Quyền sở hữu đối với Ứng dụng BEEUps
18.1.1. Toàn bộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Ứng dụng BEEUps, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
- Phần mềm, chương trình máy tính, mã nguồn và mã đối tượng;
- Thuật toán vận hành, kiến trúc hệ thống, giải pháp công nghệ;
- Cơ sở dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các tập dữ liệu được hình thành trong quá trình vận hành hệ thống;
- Thiết kế giao diện người dùng (UI/UX), bố cục hiển thị, trải nghiệm người dùng;
- Hệ thống phân loại, gợi ý, kết nối và các công cụ hỗ trợ trên Ứng dụng BEEUps;
- Nhãn hiệu, tên thương mại, logo, biểu tượng, tên miền và các yếu tố nhận diện thương hiệu của Beeup được hiển thị trên Ứng dụng BEEUps;
- Nội dung hiển thị trên Ứng dụng BEEUps, bao gồm văn bản, hình ảnh, đồ họa, video, tài liệu hướng dẫn và các nội dung số khác, đều thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Công ty BEEUP hoặc được Công ty sử dụng hợp pháp theo thỏa thuận với chủ thể sở hữu quyền sở hữu trí tuệ liên quan theo quy định của pháp luật.
Việc Người dùng đăng ký tài khoản và sử dụng Ứng dụng BEEUps không được hiểu là việc chuyển giao hoặc cấp quyền sở hữu trí tuệ đối với bất kỳ tài sản trí tuệ nào thuộc Công ty BEEUP, trừ trường hợp được Công ty cho phép bằng văn bản.
Công ty BEEUP bảo lưu toàn bộ quyền sở hữu trí tuệ đối với ứng dụng Beeups và các tài sản trí tuệ liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam không phụ thuộc vào việc đăng ký bảo hộ.
18.2. Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
18.2.1. Trừ trường hợp được Công ty BEEUP cho phép bằng văn bản, mọi cá nhân hoặc tổ chức không được thực hiện các hành vi sau:
- Sao chép, tái bản, chỉnh sửa, chuyển thể, phân phối hoặc khai thác thương mại bất kỳ nội dung, dữ liệu hoặc tài liệu nào thuộc Ứng dụng BEEUps;
- Phân tích, dịch ngược (reverse engineering), giải mã, can thiệp, xâm nhập hoặc tìm cách truy cập trái phép vào mã nguồn, hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu hoặc cơ chế vận hành của Ứng dụng BEEUps;
- Sử dụng các công cụ kỹ thuật, phần mềm tự động, robot, crawler, bot, scraper hoặc các phương thức tương tự nhằm thu thập, trích xuất hoặc sao chép dữ liệu từ Ứng dụng BEEUps;
- Sử dụng dữ liệu, thông tin hoặc nội dung từ Ứng dụng BEEUps nhằm phát triển, vận hành hoặc hỗ trợ các hệ thống, ứng dụng hoặc dịch vụ có tính chất cạnh tranh với Ứng dụng BEEUps;
- Sử dụng trái phép nhãn hiệu, tên thương mại, logo hoặc các yếu tố nhận diện thương hiệu của Công ty BEEUP dưới bất kỳ hình thức nào.
18.3. Xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ
18.3.1. Công ty BEEUP có quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình và của các chủ thể liên quan trên Ứng dụng BEEUps, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
- Gỡ bỏ nội dung có dấu hiệu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;
- Hạn chế, tạm ngừng hoặc chấm dứt quyền truy cập và sử dụng dịch vụ của Người dùng vi phạm;
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp diễn.
18.3.2. Trường hợp nhận được thông báo hoặc yêu cầu hợp pháp từ chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Công ty BEEUP có quyền:
- Tạm thời gỡ bỏ hoặc hạn chế truy cập đối với nội dung bị khiếu nại;
- Yêu cầu Người dùng cung cấp thông tin, tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đối với nội dung liên quan;
- Cung cấp thông tin cần thiết cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
18.3.3. Người dùng có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự;
- Trách nhiệm xử phạt vi phạm hành chính;
- Hoặc trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
ĐIỀU 19. HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ CƠ CHẾ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ
19.1. Hiệu lực của Quy chế
19.1.1. Quy chế hoạt động này có hiệu lực kể từ thời điểm được Công ty BEEUP công bố công khai trên Ứng dụng BEEUps và có giá trị ràng buộc đối với mọi thành viên tham gia sử dụng dịch vụ trên Ứng dụng BEEUps.
19.1.2. Quy chế này thay thế toàn bộ các quy chế, hướng dẫn, thông báo hoặc chính sách vận hành trước đây của Ứng dụng BEEUps liên quan đến cùng nội dung, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận riêng bằng văn bản.
19.1.3. Việc Người dùng đăng ký tài khoản, truy cập, sử dụng dịch vụ hoặc tiếp tục thực hiện giao dịch trên Ứng dụng BEEUps được hiểu là Người dùng đã đọc, hiểu và chấp thuận tuân thủ toàn bộ nội dung Quy chế này cũng như các chính sách liên quan được công bố trên Ứng dụng BEEUps.
19.2. Quyền sửa đổi, bổ sung Quy chế
19.2.1. Công ty BEEUP có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế một phần hoặc toàn bộ nội dung Quy chế này nhằm:
- Phù hợp với quy định pháp luật;
- Phù hợp với mô hình hoạt động và chính sách vận hành của Ứng dụng BEEups;
- Nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo đảm an toàn hệ thống.
19.2.2. Mọi nội dung sửa đổi, bổ sung sẽ được công bố công khai trên Ứng dụng BEEUps.
19.2.3. Đối với các thay đổi có ảnh hưởng đáng kể đến quyền và nghĩa vụ của Người dùng, Công ty sẽ thông báo trước tối thiểu 05 (năm) ngày làm việc trước khi nội dung sửa đổi có hiệu lực, thông qua một hoặc nhiều hình thức sau:
- Thông báo trên website hoặc ứng dụng;
- Thông báo qua tài khoản Người dùng;
- Thông báo qua thư điện tử (email) hoặc phương thức liên lạc hợp lệ khác.
19.2.4. Đối với các thay đổi mang tính kỹ thuật, chỉnh sửa lỗi trình bày hoặc các nội dung không làm thay đổi bản chất quyền và nghĩa vụ của các bên, Công ty có thể áp dụng hiệu lực ngay khi công bố mà không cần thông báo trước.
19.3. Sự chấp thuận của Người dùng đối với Quy chế sửa đổi
19.3.1. Người dùng có trách nhiệm chủ động theo dõi và cập nhật các nội dung Quy chế được công bố trên Ứng dụng BEEUps.
19.3.2. Trường hợp Người dùng không đồng ý với nội dung sửa đổi, Người dùng có quyền ngừng sử dụng dịch vụ và thực hiện việc chấm dứt tài khoản theo quy định của ứng dụng Beeups.
19.3.3. Việc Người dùng tiếp tục truy cập, sử dụng dịch vụ hoặc thực hiện giao dịch trên ứng dụng Beeups sau thời điểm Quy chế sửa đổi có hiệu lực được coi là Người dùng đã chấp thuận đối với nội dung sửa đổi đó.
19.4. Tính độc lập của các điều khoản: Trong trường hợp một hoặc một số điều khoản của Quy chế này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Tòa án tuyên bố vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không thể thi hành, thì các điều khoản còn lại của Quy chế vẫn giữ nguyên hiệu lực và tiếp tục được các bên thực hiện.
ĐIỀU 20. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
20.1. Luật áp dụng
20.1.1. Quy chế này được điều chỉnh và giải thích theo quy định của pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
20.1.2. Mọi quyền, nghĩa vụ và quan hệ pháp lý phát sinh từ việc sử dụng Ứng dụng BEEUps đều được xem xét và xử lý theo quy định pháp luật Việt Nam.
20.2. Giải quyết tranh chấp giữa Người dùng và Công ty
20.2.1. Trong trường hợp phát sinh khiếu nại hoặc tranh chấp giữa Người dùng và Công ty liên quan đến việc sử dụng hoặc việc cung cấp dịch vụ của Ứng dụng BEEUps, các bên thống nhất giải quyết theo trình tự sau:
20.2.2. Thương lượng, hòa giải: Các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí và hợp tác.
20.2.3. Giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền:
- Trường hợp tranh chấp không được giải quyết thông qua thương lượng trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày một bên thông báo tranh chấp, bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại nơi Công ty BEEUP đặt trụ sở chính, trừ khi pháp luật có quy định khác.
- Án phí và các chi phí tố tụng khác được thực hiện theo quy định của pháp luật và phán quyết của Tòa án.
20.3. Tranh chấp giữa Khách hàng và Tư vấn viên
20.3.1. Thành viên thừa nhận rằng Ứng dụng BEEUps là nền tảng công nghệ trung gian kết nối, cho phép Khách hàng và Tư vấn viên tìm kiếm, trao đổi và thiết lập giao dịch dịch vụ.
20.3.2. Công ty BEEUP không phải là bên tham gia trực tiếp vào hợp đồng hoặc thỏa thuận dịch vụ giữa Khách hàng và Tư vấn viên, trừ trường hợp có thỏa thuận khác được công bố trên Ứng dụng BEEUps.
20.3.3. Tranh chấp phát sinh từ nội dung tư vấn, chất lượng dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán hoặc các nghĩa vụ dân sự khác giữa Khách hàng và Tư vấn viên trước hết sẽ do các bên liên quan trực tiếp tự thương lượng giải quyết.
20.3.4. Trong phạm vi khả năng và chức năng của mình, Beeup có thể hỗ trợ các bên cung cấp thông tin giao dịch được ghi nhận trên hệ thống (bao gồm lịch sử giao dịch, dữ liệu trao đổi hoặc chứng cứ điện tử khác) cho các bên hoặc cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
20.4. Hiệu lực của Quy chế trong quá trình giải quyết tranh chấp
20.4.1. Trong thời gian tranh chấp đang được giải quyết bởi các bên hoặc bởi cơ quan có thẩm quyền, các điều khoản của Quy chế này không liên quan trực tiếp đến nội dung tranh chấp vẫn tiếp tục có hiệu lực và được các bên tuân thủ.
ĐIỀU 21. NGHĨA VỤ PHỐI HỢP VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
21.1. Nghĩa vụ báo cáo và cung cấp thông tin
21.1.1. Công ty Beeup có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ báo cáo liên quan đến hoạt động của Ứng dụng BEEUps theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm nhưng không giới hạn việc báo cáo thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử của Bộ Công Thương hoặc các hệ thống quản lý chuyên ngành khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
21.1.2. Khi có yêu cầu hợp pháp từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, điều tra hoặc thống kê thị trường, Công ty có trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Ứng dụng BEEUps, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Thông tin về tình hình vận hành Ứng dụng BEEUps;
- Số lượng Thành viên tham gia Ứng dụng BEEUps;
- Thống kê dữ liệu kết nối, giao dịch và hoạt động cung cấp dịch vụ thông qua hệ thống.
21.1.3. Việc cung cấp thông tin được thực hiện trong phạm vi dữ liệu do Công ty quản lý và phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, thương mại điện tử và an toàn thông tin mạng.
21.2. Phối hợp phục vụ công tác điều tra, phòng chống vi phạm pháp luật
21.2.1. Trong trường hợp nhận được yêu cầu hợp pháp bằng văn bản hoặc yêu cầu điện tử hợp lệ từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Cơ quan điều tra;
- Viện kiểm sát;
- Tòa án;
- Cơ quan quản lý nhà nước về an ninh mạng, phòng chống tội phạm hoặc phòng chống rửa tiền.
21.2.2. Công ty có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin và hỗ trợ trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
21.2.3. Các thông tin, dữ liệu có thể được cung cấp theo yêu cầu bao gồm nhưng không giới hạn:
- Thông tin định danh của Thành viên;
- Nhật ký hoạt động và lịch sử giao dịch phát sinh trên Ứng dụng BEEUps;
- Nội dung trao đổi, tin nhắn hoặc dữ liệu cuộc gọi được thực hiện thông qua hệ thống kỹ thuật của ứng dụng Beeups (nếu có);
- Các dữ liệu kỹ thuật khác có liên quan đến vụ việc đang được điều tra hoặc xác minh.
21.2.4. Trong các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Công ty có thể thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm:
- Tạm ngừng cung cấp dịch vụ;
- Hạn chế hoặc khóa quyền truy cập của tài khoản liên quan;
- Bảo toàn dữ liệu phục vụ công tác điều tra.
21.2.5. Việc thực hiện các biện pháp này được tiến hành theo quy định pháp luật và có thể được áp dụng mà không cần sự chấp thuận trước của Người dùng trong các trường hợp pháp luật cho phép.
21.3. Nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ quản lý thuế
21.3.1. Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử và kinh doanh trên Ứng dụng BEEUps, Công ty có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thuế các thông tin liên quan đến hoạt động của Tư vấn viên phát sinh trên Ứng dụng BEEUps.
21.3.2. Các thông tin có thể được cung cấp bao gồm nhưng không giới hạn:
- Họ và tên;
- Số định danh cá nhân hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ;
- Địa chỉ liên hệ;
- Mã số thuế (nếu có);
- Thông tin về thu nhập, thù lao hoặc các khoản thanh toán phát sinh thông qua Ứng dụng BEEUps.
21.3.3. Thành viên khi đăng ký và sử dụng Ứng dụng BEEUps đồng ý rằng Công ty có quyền cung cấp các thông tin nêu trên cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật. Việc cung cấp thông tin này được xem là nghĩa vụ tuân thủ pháp luật của Công ty và không được coi là hành vi vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin đối với Người dùng.
21.4. Lưu trữ dữ liệu và bảo toàn dữ liệu
21.4.1. Công ty áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức cần thiết nhằm bảo đảm việc lưu trữ an toàn đối với:
- Thông tin đăng ký của Thành viên;
- Dữ liệu giao dịch phát sinh trên Ứng dụng BEEUps;
- Nhật ký truy cập và hoạt động của hệ thống.
21.4.2. Thời hạn lưu trữ dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Tối thiểu 24 (hai mươi bốn) tháng đối với dữ liệu liên quan đến giao dịch thương mại điện tử;
- Từ 03 (ba) đến 05 (năm) năm đối với các chứng từ kế toán, dữ liệu liên quan đến thu phí dịch vụ hoặc nghĩa vụ tài chính của Công ty.
21.4.3. Dữ liệu được lưu trữ trên hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam hoặc trên hạ tầng điện toán đám mây đáp ứng các tiêu chuẩn bảo mật theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.
21.4.4. Các dữ liệu được lưu trữ có thể được sử dụng làm chứng cứ điện tử phục vụ việc giải quyết khiếu nại, tranh chấp hoặc phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 22. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
22.1. Thời điểm phát sinh hiệu lực
22.1.1. Quy chế hoạt động này có hiệu lực kể từ ngày được Người đại diện theo pháp luật của Công ty ký ban hành và được công bố công khai trên giao diện chính thức của Ứng dụng BEEUps.
22.1.2. Kể từ thời điểm Quy chế có hiệu lực, mọi hành vi đăng ký tài khoản, truy cập, kết nối, trao đổi thông tin hoặc sử dụng các chức năng dịch vụ trên Ứng dụng BEEUps của Thành viên đều được hiểu là đã đọc, hiểu và chấp thuận toàn bộ nội dung của Quy chế này.
22.1.3. Quy chế này là căn cứ pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình cung cấp và sử dụng dịch vụ trên Ứng dụng BEEUps giữa Công ty và Thành viên.
22.2. Mối quan hệ với các chính sách và quy định liên quan
22.2.1. Ngoài Quy chế này, Công ty có thể ban hành các chính sách, quy định vận hành, hướng dẫn sử dụng hoặc thông báo nghiệp vụ nhằm cụ thể hóa việc triển khai các chức năng, dịch vụ trên Ứng dụng BEEUps tại từng thời kỳ.
22.2.2. Các chính sách và hướng dẫn nêu trên được đăng tải công khai trên Ứng dụng BEEUps hoặc được thông báo đến Người dùng thông qua các kênh chính thức của Công ty và được xem là bộ phận cấu thành của hệ thống quy định quản lý hoạt động của Ứng dụng BEEUps.
22.2.3. Trường hợp có sự khác biệt giữa nội dung của các chính sách vận hành và Quy chế này, nội dung của Quy chế sẽ được ưu tiên áp dụng, trừ khi pháp luật có quy định khác hoặc văn bản ban hành sau có quy định rõ về việc thay thế.
22.2.4. Việc Người dùng thực hiện một trong các hành vi sau đây được xem là sự xác nhận và chấp thuận toàn bộ nội dung Quy chế:
- Đăng ký tài khoản trên Ứng dụng BEEUps;
- Nhấn xác nhận đồng ý tại giao diện đăng ký hoặc sử dụng dịch vụ;
- Tiếp tục truy cập hoặc sử dụng các chức năng của Ứng dụng BEEUps sau khi Quy chế được công bố hoặc cập nhật.
22.2.5. Người dùng có trách nhiệm chủ động tìm hiểu và cập nhật nội dung Quy chế cũng như các chính sách liên quan được công bố trên Ứng dụng BEEUps.
22.3. Công bố và lưu trữ Quy chế
22.3.1. Quy chế này được công bố công khai trên Ứng dụng BEEUps để Người dùng có thể truy cập, tra cứu và tham khảo tại mọi thời điểm.
22.3.2. Bản chính của Quy chế do Công ty ban hành được lưu trữ tại trụ sở của Công ty theo quy định về quản lý hồ sơ, tài liệu của doanh nghiệp.
22.3.3. Công ty có trách nhiệm duy trì phiên bản điện tử cập nhật của Quy chế trên Ứng dụng BEEUps để bảo đảm tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin của Người dùng.
22.4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
22.4.1. Ban quản lý vận hành Ứng dụng BEEUps, các bộ phận chuyên môn có liên quan của Công ty và toàn thể Thành viên tham gia Ứng dụng BEEUps có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế này.
22.4.2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề cần giải thích, hướng dẫn hoặc điều chỉnh, Ban quản lý Sàn có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Người đại diện theo pháp luật của Công ty để xem xét xử lý theo thẩm quyền và quy định pháp luật hiện hành.
PHỤ LỤC I: CƠ CHẾ VẬN HÀNH VÀ ĐỐI SOÁT TRÊN NỀN TẢNG BEEUPS
ĐIỀU 1. BẢN CHẤT PHÍ DỊCH VỤ VÀ NGUYÊN TẮC PHI TÍN DỤNG
1.1. Bản chất khoản thu từ Khách hàng
- 1. Mọi khoản tiền Khách hàng thanh toán thông qua hệ thống thanh toán chính thức của Nền tảng BEEUPS (sau đây gọi là “Nền tảng”) được xác định là Phí sử dụng dịch vụ.
- 2. Phí sử dụng dịch vụ là khoản thanh toán mà Khách hàng trả cho Nền tảng để được quyền truy cập, sử dụng và khai thác các dịch vụ do Nền tảng cung cấp, bao gồm nhưng không giới hạn: Hạ tầng công nghệ; Chức năng kết nối giữa Khách hàng và Tư vấn viên (TVV); Các công cụ, tiện ích hỗ trợ tư vấn; Hệ thống quản lý, vận hành và các dịch vụ hỗ trợ khác.
- 3. Phí sử dụng dịch vụ: Thuộc quyền thu hợp pháp của BEEUP; Được ghi nhận là doanh thu của Nền tảng theo quy định pháp luật.
1.2. Nguyên tắc phi tín dụng
- 1. Phí sử dụng dịch vụ không phải và không được hiểu dưới bất kỳ hình thức nào là: Phí vay vốn; Phí môi giới tín dụng; Phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ vay; Phí bảo lãnh; Phí trung gian thanh toán; Phí ủy thác Hoặc bất kỳ khoản phí nào phát sinh trực tiếp từ hoạt động cấp tín dụng.
- 2. Nền tảng không cung cấp dịch vụ cấp tín dụng và không tham gia vào quá trình: Thẩm định; Phê duyệt; Giải ngân; Hoặc quản lý khoản vay hoặc Trả nợ khoản vay, khoản cấp tín dụng.
- 3. Đồng tiền thanh toán: Việt Nam Đồng (VND).
- 4. Khách hàng cam kết và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nguồn tiền thanh toán Phí là nguồn tiền hợp pháp, không vi phạm quy định về phòng chống rửa tiền, tội phạm...
1.3. Không gắn với giá trị hoặc kết quả khoản vay
- 1. BEEUP không thu, nhận hoặc hưởng bất kỳ khoản lợi ích tài chính nào: Dựa trên giá trị khoản vay; Số tiền được giải ngân; Tỷ lệ thành công của hồ sơ vay; và/hoặc kết quả giao dịch tín dụng, Thẻ giữa Khách hàng và bên cho vay.
- 2. Doanh thu của BEEUP và thu nhập của TVV (nếu có) chỉ được xác định trên cơ sở: Phí sử dụng dịch vụ mà Khách hàng thanh toán thông qua Nền tảng; và/hoặc các khoản thu hợp pháp khác phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ trên Nền tảng.
1.4. Không phát sinh quan hệ tín dụng, đại diện hoặc bảo lãnh hoặc ủy thác
- 1. Việc cung cấp dịch vụ trên Nền tảng không làm phát sinh bất kỳ quan hệ pháp lý nào sau đây: Quan hệ môi giới tín dụng; Quan hệ đại lý, đại diện; Quan hệ ủy quyền; Quan hệ ủy thác; Nghĩa vụ bảo lãnh; và/hoặc cam kết đảm bảo kết quả phê duyệt khoản vay.
- 2. BEEUP và TVV: không phải là đại diện, chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc của bất kỳ tổ chức tín dụng nào; Không có thẩm quyền thay mặt tổ chức tín dụng đưa ra quyết định liên quan đến cấp tín dụng; Không được phép nhân danh tổ chức tín dụng trong bất kỳ giao dịch nào, trừ khi có thỏa thuận bằng văn bản hợp pháp và được công bố rõ ràng.
1.5. Phạm vi và giới hạn của hoạt động tư vấn
- 1. TVV chỉ được thực hiện các hoạt động: Cung cấp thông tin; Hướng dẫn Khách hàng chuẩn bị hồ sơ, hoàn thiện thông tin hồ sơ; Phân tích, đề xuất phương án tham khảo.
- 2. Mọi nội dung tư vấn: Mang tính chất tham khảo; Không cấu thành cam kết pháp lý; Không đảm bảo kết quả phê duyệt hồ sơ hoặc giải ngân.
1.6. Minh bạch thông tin và giới hạn trách nhiệm
- 1. BEEUP có trách nhiệm: Công bố công khai biểu phí, cơ chế tính phí và điều kiện sử dụng dịch vụ; Đảm bảo thông tin được cung cấp trên Nền tảng là rõ ràng, minh bạch và dễ tiếp cận.
- 2. Trong phạm vi pháp luật cho phép, BEEUP không chịu trách nhiệm đối với: Nội dung, chất lượng và tính chính xác của thông tin do TVV cung cấp; Kết quả phê duyệt, giải ngân hoặc bất kỳ quyết định nào của tổ chức tín dụng; Các giao dịch, thỏa thuận hoặc thanh toán phát sinh ngoài hệ thống Nền tảng; Thiệt hại phát sinh từ việc Khách hàng sử dụng thông tin tư vấn làm căn cứ ra quyết định.
- 3. Giới hạn trách nhiệm quy định tại khoản này không áp dụng trong trường hợp: BEEUP có hành vi cố ý vi phạm pháp luật; Hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ theo Quy chế này.
1.7. Nghĩa vụ tuân thủ và chế tài đối với TVV
- 1. TVV có nghĩa vụ sau: Tuân thủ Quy chế này và các chính sách liên quan; Sử dụng Nền tảng đúng mục đích; Đảm bảo tính trung thực, chính xác của thông tin cung cấp.
- 2. TVV không được thực hiện các hành vi sau:
- a) Đưa ra bất kỳ cam kết, bảo đảm hoặc khẳng định chắc chắn nào về kết quả phê duyệt tín dụng, giải ngân hoặc điều kiện vay của Khách hàng;
- b) Cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, gây hiểu nhầm hoặc thực hiện quảng cáo sai sự thật về dịch vụ, khả năng hỗ trợ hoặc kết quả dự kiến;
- c) Thực hiện các hành vi vượt quá phạm vi hoạt động tư vấn được phép theo Quy chế này, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc tham gia, can thiệp hoặc đại diện trong quá trình thẩm định, phê duyệt hoặc giải ngân của tổ chức tín dụng;
- d) Nhân danh, tự nhận hoặc tạo hiểu nhầm rằng mình là nhân sự, đại diện, đối tác chính thức hoặc đơn vị được ủy quyền của bất kỳ tổ chức tín dụng, ngân hàng hoặc bên cho vay nào khi chưa có sự chấp thuận bằng văn bản hợp pháp;
- đ) Lôi kéo, chuyển hướng hoặc thỏa thuận với Khách hàng để thực hiện giao dịch ngoài Nền tảng dưới bất kỳ hình thức nào;
- e) Trực tiếp hoặc gián tiếp thu tiền, nhận hoa hồng, lợi ích vật chất hoặc phi vật chất từ Khách hàng ngoài hệ thống thanh toán chính thức của Nền tảng;
- g) Giả mạo thông tin, sử dụng thông tin không hợp pháp, hoặc cung cấp thông tin sai lệch trong quá trình tư vấn và sử dụng Nền tảng;
- h) Thực hiện hoặc tham gia vào các hành vi mang tính chất môi giới tín dụng trái phép theo quy định của pháp luật;
- k) Thu thập, chia sẻ, phân tích, kinh doanh dữ liệu, thông tin có được trong quá trình cung cấp dịch vụ trên nền tảng BEEUP và/hoặc thông tin của Khách hàng cho Bên thứ ba nằm ngoài mục đích thực hiện việc cung cấp dịch vụ được thỏa thuận tại văn bản này;
- l) Thực hiện các hành vi vi phạm quy định của pháp luật khác liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ.
- 3. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, BEEUP có quyền áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau: Cảnh cáo; Khấu trừ thu nhập; Tạm khóa hoặc hạn chế tài khoản; Chấm dứt quyền sử dụng Nền tảng; Yêu cầu bồi thường thiệt hại; và/hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.
ĐIỀU 2. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH: XÁC LẠP DOANH THU, PHÍ VÀ THU NHẬP CỦA TƯ VẤN VIÊN
2.1. Nguyên tắc ghi nhận giao dịch và xử lý thanh toán
- 1. BEEUP là bên trực tiếp cung cấp dịch vụ trên Nền tảng và là chủ thể đứng tên thu tiền từ Khách hàng đối với các giao dịch phát sinh thông qua hệ thống thanh toán chính thức của Nền tảng.
- 2. BEEUP thực hiện: Ghi nhận thông tin giao dịch phát sinh trên hệ thống; Thực hiện đối soát giao dịch; Xác định giá trị giao dịch hợp lệ; và/hoặc phân bổ giá trị làm căn cứ xác định phần giá trị được hưởng của Tư vấn viên (TVV) theo Quy chế này.
- 3. Khoản tiền Khách hàng thanh toán cho BEEUP: Được xác định là khoản thanh toán cho việc sử dụng dịch vụ của Nền tảng; Thuộc quyền quản lý và hạch toán của BEEUP theo quy định pháp luật; Không mặc nhiên được coi là tài sản thuộc sở hữu của TVV tại thời điểm thanh toán.
- 4. BEEUP không thực hiện việc: Nhận giữ hộ tiền; Quản lý tài sản thay cho TVV; và/hoặc cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán theo nghĩa pháp lý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc BEEUP được cấp phép theo quy định có liên quan.
- 5. Mọi khoản thanh toán không thực hiện thông qua hệ thống thanh toán chính thức của Nền tảng: Không được BEEUP ghi nhận là giao dịch hợp lệ; Không được sử dụng làm căn cứ xác định doanh thu, phần giá trị được hưởng hoặc nghĩa vụ tài chính; và/hoặc BEEUP không chịu trách nhiệm đối với các giao dịch này.
2.2. Các khái niệm tài chính
- 1. Giá trị giao dịch: Là tổng số tiền Khách hàng thanh toán thành công cho một giao dịch thông qua hệ thống thanh toán chính thức của Nền tảng. Giá trị giao dịch là cơ sở ban đầu để xác định các khoản khấu trừ và phân bổ giá trị theo Quy chế này, không đồng nghĩa với doanh thu kế toán của bất kỳ bên nào.
- 2. Giá trị giao dịch thuần: Là phần giá trị còn lại sau khi trừ các khoản giảm trừ hợp lệ từ Giá trị giao dịch.
Công thức: Giá trị giao dịch thuần = Giá trị giao dịch – Phí thanh toán của bên thứ ba – Các khoản chiết khấu, khuyến mại (nếu có) – Thuế, phí phải nộp theo quy định pháp luật
Giá trị giao dịch thuần là cơ sở để tiếp tục xác định phần giá trị được phân bổ cho các bên theo Quy chế này.
- 3. Phí sử dụng dịch vụ: Là khoản tiền Khách hàng thanh toán để sử dụng dịch vụ của Nền tảng, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc sử dụng hạ tầng công nghệ, chức năng kết nối và các tiện ích hỗ trợ. Khoản phí này: Thuộc quyền thu hợp pháp của BEEUPS; Được BEEUPS hạch toán theo quy định pháp luật; Không mặc nhiên được phân bổ cho TVV, trừ khi có quy định cụ thể được công bố.
- 4. Phí sàn: Là khoản phí mà TVV phải thanh toán cho BEEUPS để sử dụng Nền tảng.
Phí sàn: Được xác định theo tỷ lệ hoặc mức phí do BEEUPS công bố theo từng thời kỳ; Được khấu trừ trực tiếp vào phần giá trị được phân bổ cho TVV; Là nghĩa vụ tài chính độc lập của TVV, không phụ thuộc vào việc TVV đã thực hiện rút tiền hay chưa.
- 5. Phần giá trị được hưởng của TVV:
- a) Là phần giá trị được xác định từ Giá trị giao dịch hợp lệ sau khi: Thực hiện đầy đủ các khoản khấu trừ theo Quy chế này; và/hoặc được hệ thống ghi nhận dưới dạng số dư khả dụng có điều kiện trên Nền tảng.
- b) Phần giá trị này: Chỉ phát sinh sau khi giao dịch được xác nhận hợp lệ; Không mặc nhiên làm phát sinh quyền sở hữu độc lập của TVV đối với khoản tiền Khách hàng đã thanh toán cho BEEUPS; Chỉ được TVV thực hiện rút theo cơ chế và điều kiện do Nền tảng quy định.
2.4. Bản chất pháp lý của phần giá trị được hưởng
- 1. Phần giá trị được hưởng của TVV là kết quả phân bổ từ hoạt động cung cấp dịch vụ độc lập thông qua Nền tảng.
- 2. Khoản giá trị này: Không phải tiền lương; Không làm phát sinh quan hệ lao động; Không làm phát sinh nghĩa vụ của BEEUP theo pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội hoặc các chế độ dành cho người lao động.
2.5. Khấu trừ, bù trừ và nghĩa vụ tài chính
- 1. BEEUP có quyền thực hiện khấu trừ đối với các khoản sau: Thuế, Phí theo quy định; Giao dịch hoàn tiền (refund/chargeback); Khoản phạt vi phạm; Khoản bồi thường thiệt hại Các nghĩa vụ tài chính khác của TVV.
- 2. Trường hợp số dư không đủ để khấu trừ: Phần nghĩa vụ còn thiếu được chuyển sang kỳ đối soát tiếp theo; và/hoặc TVV có trách nhiệm hoàn trả theo yêu cầu, thông báo của BEEUP.
2.6. Điều kiện ghi nhận giao dịch hợp lệ
- 1. Giao dịch chỉ được ghi nhận là hợp lệ để phân bổ giá trị cho TVV khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: Thanh toán thành công; Dịch vụ đã hoàn tất; Hết thời gian khiếu nại; Không có dấu hiệu gian lận, vi phạm hoặc tranh chấp.
- 2. BEEUP có quyền: Tạm giữ một phần hoặc toàn bộ giá trị giao dịch; Trì hoãn việc ghi nhận hoặc phân bổ giá trị trong trường hợp phát hiện hoặc nghi ngờ có rủi ro.
2.7. Đối soát và xác nhận
- 1. Việc đối soát được thực hiện theo chu kỳ hàng tháng hoặc theo chính sách do BEEUP công bố.
- 2. BEEUP cung cấp báo cáo đối soát cho TVV thông qua hệ thống hoặc email.
- 3. TVV có trách nhiệm kiểm tra và phản hồi trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận báo cáo.
- 4. Hết thời hạn nêu trên mà không có phản hồi, dữ liệu đối soát được xem là đã được TVV chấp thuận.
2.8. Truy đòi và điều chỉnh hồi tố
- 1. BEEUP có quyền truy đòi và điều chỉnh trong thời hạn tối đa 180 (một trăm tám mươi) ngày kể từ ngày ghi nhận giao dịch.
- 2. Áp dụng trong các trường hợp: Gian lận; Hoàn tiền; Sai sót hệ thống; và/hoặc các trường hợp khác theo quy định pháp luật.
2.9. Điều chỉnh kỹ thuật và sai sót
- 1. Sai lệch phát sinh do lỗi hệ thống hoặc ghi nhận sẽ được điều chỉnh tại kỳ đối soát gần nhất.
- 2. BEEUP có trách nhiệm thông báo minh bạch về nội dung và cơ sở điều chỉnh.
2.10. Nguyên tắc không phát sinh nghĩa vụ thanh toán vô điều kiện
- 1. Việc ghi nhận phần giá trị được hưởng của TVV trên hệ thống không được hiểu là nghĩa vụ thanh toán vô điều kiện hoặc tức thời của BEEUP.
- 2. TVV chỉ có quyền thực hiện rút tiền đối với phần số dư: Đã được ghi nhận hợp lệ; Không thuộc diện bị tạm giữ, kiểm tra hoặc tranh chấp; và/hoặc đáp ứng đầy đủ điều kiện rút tiền theo Quy chế.
- 3. BEEUP có quyền: Trì hoãn, từ chối hoặc giới hạn việc rút tiền; Áp dụng biện pháp kiểm soát rủi ro trong các trường hợp cần thiết, bao gồm nhưng không giới hạn ở nghi ngờ gian lận hoặc yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
PHẦN II: HỆ THỐNG PHÂN CẤP TƯ VẤN VIÊN (TVV RANK SYSTEM)
ĐIỀU 3. MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC VÀ CƠ CHẾ VẬN HÀNH HỆ THỐNG PHÂN CẤP TƯ VẤN VIÊN (TVV)
3.1. Mục tiêu của hệ thống phân cấp
Hệ thống phân cấp Tư vấn viên (sau đây gọi tắt là “Hệ thống Rank TVV”) được xây dựng và vận hành trên Nền tảng BEEUP nhằm các mục tiêu sau:
- a) Đánh giá năng lực chuyên môn, hiệu quả làm việc và mức độ tuân thủ quy định của Tư vấn viên dựa trên dữ liệu hoạt động thực tế;
- b) Làm căn cứ để phân bổ cơ hội tư vấn, bao gồm việc phân chia yêu cầu tư vấn và dữ liệu khách hàng tiềm năng giữa các Tư vấn viên;
- c) Khuyến khích Tư vấn viên nâng cao chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ và uy tín nghề nghiệp;
- d) Làm cơ sở xác định mức thù lao, chính sách thưởng và các quyền lợi khác trên Nền tảng;
- đ) Hỗ trợ BEEUP trong việc kiểm soát chất lượng dịch vụ, hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi của Khách hàng.
3.2. Nguyên tắc vận hành hệ thống phân cấp
- a. Nguyên tắc minh bạch: BEEUP có trách nhiệm công bố hoặc cung cấp cho Tư vấn viên các nội dung sau: Tiêu chí và điều kiện để được xếp hạng; Cách thức tính điểm và đánh giá hiệu quả hoạt động; Nguyên tắc phân bổ khách hàng và Lead; Cơ chế xác định thù lao theo từng cấp bậc; Thời điểm đánh giá và cập nhật cấp bậc.
- b) Tư vấn viên có quyền theo dõi các chỉ số đánh giá của mình thông qua hệ thống quản lý do BEEUP cung cấp.
- b) Nguyên tắc đánh giá dựa trên hoạt động thực tế: Việc xếp hạng Tư vấn viên được thực hiện dựa trên dữ liệu phát sinh từ quá trình cung cấp dịch vụ trên Nền tảng, bao gồm nhưng không giới hạn: Số lượng phiên tư vấn đã hoàn thành; Doanh thu từ hoạt động tư vấn được ghi nhận hợp lệ; Mức độ hài lòng của Khách hàng; Tốc độ và tỷ lệ phản hồi yêu cầu tư vấn; Mức độ tuân thủ quy định của Nền tảng; Số lượng và mức độ khiếu nại hợp lệ; Các chỉ số đánh giá khác do BEEUPS quy định theo từng thời kỳ.
3.3. Các dữ liệu này được ghi nhận tự động trên hệ thống và có thể được BEEUP kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết để đảm bảo tính chính xác.
Điều 4. Hệ thống cấp bậc tư vấn viên
Hệ thống cấp bậc Tư vấn viên trên Nền tảng BEEUPS bao gồm 02 (hai) cấp bậc như sau:
| Tiêu chí |
Cấp 1 – TVV Hội nhập |
Cấp 2 – TVV Chuyên nghiệp |
| Định vị cấp bậc |
Tư vấn viên mới tham gia hoặc đang trong giai đoạn làm quen với Nền tảng |
Tư vấn viên đã hoạt động ổn định, có hiệu quả tư vấn cao |
| Điều kiện tham gia |
Hoàn thành định danh điện tử (eKYC) và chương trình đào tạo cơ bản |
Đã duy trì cấp 1 tối thiểu 01 tháng và đáp ứng các tiêu chí hiệu suất |
| Số lượng hồ sơ xử lý |
Tối thiểu 30 hồ sơ/tháng |
Tối thiểu 80 hồ sơ/tháng |
| Doanh thu dịch vụ thuần |
Không yêu cầu |
Tối thiểu 20.000.000 VNĐ/tháng |
| Chỉ số hài lòng khách hàng (CSAT) |
Từ 3,5/5,0 trở lên |
Từ 4,5/5,0 trở lên |
| Quyền tiếp nhận khách hàng |
Được phân bổ khách hàng và yêu cầu tư vấn theo cơ chế tiêu chuẩn |
Được ưu tiên phân bổ khách hàng, bao gồm khách hàng có nhu cầu cao hoặc yêu cầu phức tạp |
| Hiển thị hồ sơ |
Hồ sơ hiển thị ở mức cơ bản trên Nền tảng |
Hồ sơ được ưu tiên hiển thị và có dấu hiệu nhận diện cấp bậc trên Nền tảng |
4.2 Quy định chung về việc ghi nhận tiêu chí
Các tiêu chí nêu trên được hệ thống của Nền tảng tự động ghi nhận, tổng hợp và đánh giá dựa trên dữ liệu hoạt động thực tế của Tư vấn viên trong từng kỳ xét hạng.
Trong trường hợp cần thiết, BEEUP có quyền kiểm tra, đối soát hoặc loại trừ các dữ liệu không hợp lệ nhằm đảm bảo tính chính xác, trung thực và công bằng trong việc xếp hạng Tư vấn viên.
ĐIỀU 5. CƠ CHẾ PHÂN CHIA THÙ LAO TƯ VẤN VIÊN (PAYOUT POLICY)
5.1. Nguyên tắc xác định thù lao
- 1. Thù lao của Tư vấn viên (“TVV”) được xác định căn cứ vào: Doanh thu thuần từ phí dịch vụ tư vấn phát sinh trên Nền tảng; và cấp bậc của TVV theo hệ thống phân cấp do BEEUP ban hành.
- 2. Thù lao được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu thuần dịch vụ, áp dụng theo nguyên tắc lũy tiến theo mức doanh thu trong từng kỳ đối soát.
- 3. Nguyên tắc áp dụng:
- a) Thù lao chỉ được tính trên khoản phí dịch vụ tư vấn mà Khách hàng đã hoàn tất thanh toán hợp lệ thông qua hệ thống của Nền tảng;
- b) Không tính thù lao trên: Giá trị khoản vay; Số tiền giải ngân; và/hoặc bất kỳ giao dịch, lợi ích nào liên quan đến hoạt động cấp tín dụng;
- c) Việc chi trả thù lao theo Điều này không làm phát sinh: Quan hệ môi giới tín dụng; Quan hệ đại lý; và/hoặc tư cách đại diện cho bất kỳ tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng nào;
- d) TVV tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu BEEUP phải khấu trừ tại nguồn.
5.2. Doanh thu thuần dịch vụ
- 1. “Doanh thu thuần dịch vụ” là tổng số tiền phí dịch vụ tư vấn mà Khách hàng đã thanh toán thành công trên Nền tảng, sau khi trừ các khoản sau (nếu có):
- a) khoản hoàn phí cho Khách hàng theo chính sách dịch vụ;
- b) giao dịch bị hủy, hoàn tiền hoặc phát sinh tranh chấp;
- c) các khoản điều chỉnh theo kết quả đối soát, kiểm tra hệ thống.
- 2. Doanh thu thuần dịch vụ là cơ sở duy nhất để tính thù lao của TVV.
5.3. Khung tỷ lệ phân chia thù lao
- 1. Thù lao của TVV được xác định theo bảng sau:
| Doanh thu thuần/tháng |
Level 1 |
Level 2 |
| Dưới 10.000.000 VNĐ |
60% |
65% |
| Từ 10.000.000 – dưới 30.000.000 VNĐ |
65% |
70% |
| Từ 30.000.000 – dưới 60.000.000 VNĐ |
70% |
75% |
| Từ 60.000.000 VNĐ trở lên |
75% |
80% |
- 2. Tỷ lệ thù lao được áp dụng trên tổng doanh thu thuần trong kỳ đối soát của TVV.
- 3. Ví dụ minh họa: TVV Level 2 có doanh thu thuần trong tháng là 35.000.000 VNĐ → Tỷ lệ áp dụng: 75% → Thù lao: 35.000.000 × 75% = 26.250.000 VNĐ
- 4. Khoản thù lao nêu trên là trước thuế và các khoản khấu trừ theo quy định.
5.4. Các khoản khấu trừ và điều chỉnh
Thù lao thực nhận của TVV có thể bị khấu trừ hoặc điều chỉnh như sau:
- 1. Thuế thu nhập cá nhân: BEEUP thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại nguồn (nếu áp dụng) theo quy định pháp luật.
- 2. TVV có trách nhiệm cung cấp: Mã số thuế; và/hoặc Thông tin, hồ sơ cần thiết phục vụ kê khai thuế.
- 3. Khoản giữ lại để xử lý rủi ro
- a) BEEUP được quyền tạm giữ tối đa 05% (năm phần trăm) của thù lao trước khấu trừ phát sinh trong kỳ đối soát làm Quỹ bảo toàn rủi ro. Căn cứ tính phần trăm phải được công bố công khai trên Nền tảng.
- b) Mục đích sử dụng Quỹ: (i) bồi hoàn hoàn phí cho Khách hàng; (ii) bù trừ khoản Chargeback; (iii) bồi thường thiệt hại do lỗi của TVV; (iv) các nghĩa vụ tài chính phát sinh liên quan giao dịch.
- c) Thời hạn giữ tối đa: khoản tiền bị giữ trong Quỹ sẽ được giải ngân hoặc hoàn trả cho TVV trong vòng 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày phát sinh, nếu không có khiếu nại, tranh chấp hoặc điều tra phát sinh; nếu có tranh chấp, thời hạn này có thể gia hạn cho đến khi hoàn tất xác minh; mọi việc gia hạn phải được BEEUPS thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- d) Khoản giữ lại không được hiểu là tiền ký quỹ hoặc dịch vụ giữ hộ theo quy định pháp lý về dịch vụ trung gian thanh toán.
- 4. Khoản giữ lại không được hiểu là tiền ký quỹ, tiền gửi giữ hộ hoặc dịch vụ trung gian thanh toán, mà là cơ chế bù trừ nghĩa vụ trong nội bộ quan hệ hợp đồng.
- 5. Việc hoàn trả khoản tiền giữ lại được thực hiện theo chính sách của Nền tảng sau khi: Hết thời gian kiểm tra, đối soát; và/hoặc không phát sinh nghĩa vụ liên quan.
- 6. Điều chỉnh doanh thu và truy thu: Thù lao của TVV có thể bị điều chỉnh trong các trường hợp: Giao dịch bị hoàn tiền hoặc bị hủy; Phát sinh tranh chấp; Sai lệch dữ liệu sau đối soát; Vi phạm quy định của Nền tảng.
- 7. Trường hợp TVV đã nhận thù lao nhưng sau đó phát sinh điều chỉnh làm giảm doanh thu, BEEUP có quyền: Khấu trừ vào các kỳ thanh toán tiếp theo; Bù trừ với các khoản tiền khác của TVV; hoặc Yêu cầu TVV hoàn trả phần thù lao đã nhận vượt.
5.5. Đối soát doanh thu và thù lao
- 1. Doanh thu và thù lao của TVV được đối soát định kỳ hàng tháng hoặc theo chu kỳ khác do BEEUP quy định.
- 2. Trong mỗi kỳ đối soát, BEEUP cung cấp bảng kê chi tiết, bao gồm: Tổng doanh thu dịch vụ phát sinh; Doanh thu thuần sau điều chỉnh; Cấp bậc TVV trong kỳ; Tỷ lệ thù lao áp dụng; Tổng thù lao được tính; Các khoản khấu trừ; Số tiền thực nhận.
- 3. Bảng kê được cung cấp thông qua: Tài khoản TVV trên Nền tảng; hoặc Email đã đăng ký.
- 4. Trường hợp TVV không có ý kiến khiếu nại trong thời hạn do Nền tảng quy định kể từ ngày nhận bảng kê, dữ liệu đối soát được coi là đã được TVV chấp nhận.
5.6. Thanh toán thù lao
- 1. Sau khi hoàn tất đối soát, thù lao của TVV được thanh toán theo phương thức do BEEUPS quy định, bao gồm: Chuyển khoản ngân hàng; và/hoặc Phương thức thanh toán hợp pháp khác.
- 2. Thời hạn thanh toán được thực hiện theo chính sách của Nền tảng sau khi: Hoàn tất đối soát; và/hoặc xử lý các khoản khấu trừ, điều chỉnh (nếu có).
5.7. Quyền điều chỉnh chính sách thù lao
- 1. BEEUP có quyền điều chỉnh: Khung tỷ lệ thù lao; Phương pháp tính thù lao; Các khoản khấu trừ; Cơ chế giữ lại xử lý rủi ro; Chu kỳ đối soát và thanh toán.
- 2. Các thay đổi sẽ được: Công bố trên Nền tảng; và/hoặc thông báo qua các kênh chính thức trước khi áp dụng.
ĐIỀU 6. CƠ CHẾ PHÂN BỔ KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG
6.1. Khái niệm khách hàng tiềm năng
- 1. Trong phạm vi Quy chế này, “Khách hàng tiềm năng” là thông tin về cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu tìm hiểu hoặc sử dụng dịch vụ tư vấn, được tiếp nhận thông qua Nền tảng BEEUPS và được hệ thống phân bổ cho Tư vấn viên (“TVV”) để thực hiện hoạt động tư vấn.
- 2. Khách hàng tiềm năng thuộc quyền quản lý, khai thác và điều phối duy nhất của Nền tảng, không thuộc sở hữu riêng của bất kỳ TVV nào, trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản.
- 3. Khách hàng tiềm năng có thể được hình thành từ các nguồn, bao gồm nhưng không giới hạn:
- a) Khách hàng đăng ký trực tiếp trên Nền tảng;
- b) Dữ liệu thu thập từ hoạt động tiếp thị, quảng bá;
- c) Yêu cầu tư vấn do khách hàng chủ động gửi;
- d) Dữ liệu do đối tác hoặc các kênh hợp tác cung cấp hợp pháp.
6.2. Phân loại khách hàng tiềm năng
Nhằm phục vụ việc phân bổ và quản lý hiệu quả, khách hàng tiềm năng được phân loại như sau:
- 1. Khách hàng tiềm năng thông thường: Là các trường hợp phát sinh từ nhu cầu tư vấn phổ biến và được hệ thống tự động phân bổ cho TVV đáp ứng điều kiện chung.
- 2. Khách hàng tiềm năng ưu tiên: Là các trường hợp có giá trị tiềm năng cao hoặc cần được ưu tiên xử lý, bao gồm nhưng không giới hạn:
- a) Khách hàng có lịch sử giao dịch tích cực;
- b) Khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ ở mức cao;
- c) Khách hàng có khả năng sử dụng các dịch vụ chuyên sâu.
Các trường hợp này có thể được ưu tiên phân bổ cho TVV có năng lực, uy tín hoặc cấp độ cao hơn.
- 3. Khách hàng tiềm năng yêu cầu chuyên môn cao: Là các trường hợp đòi hỏi kiến thức chuyên sâu, kinh nghiệm đặc thù hoặc hồ sơ phức tạp. Các trường hợp này chỉ được phân bổ cho TVV đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định của Nền tảng.
6.3. Nguyên tắc phân bổ
- 1. Việc phân bổ khách hàng tiềm năng được thực hiện thông qua hệ thống công nghệ của Nền tảng (bao gồm cơ chế tự động hoặc kết hợp điều phối thủ công khi cần thiết).
- 2. Cơ chế phân bổ được xây dựng dựa trên các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của TVV, bao gồm nhưng không giới hạn:
- a) Cấp độ, thứ hạng hoặc năng lực;
- b) Mức độ hài lòng của khách hàng;
- c) Tốc độ và chất lượng phản hồi;
- d) Tỷ lệ hoàn phí, tranh chấp;
- đ) Mức độ tuân thủ quy trình, quy định của Nền tảng;
- e) Cân bằng tải và hiệu quả vận hành hệ thống.
- 3. Các tiêu chí nêu trên có thể được xử lý, kết hợp thông qua thuật toán nội bộ hoặc cơ chế đánh giá khác của Nền tảng nhằm tối ưu hóa hiệu quả phân bổ và trải nghiệm khách hàng.
- 4. Nền tảng không cam kết đối với TVV về: Số lượng khách hàng tiềm năng được phân bổ; Tần suất phân bổ; và/hoặc tính liên tục của việc phân bổ.
6.4. Thời hạn và nghĩa vụ phản hồi
- 1. Sau khi được phân bổ khách hàng tiềm năng, TVV có trách nhiệm thực hiện phản hồi ban đầu trong thời hạn 15 (mười lăm) phút kể từ thời điểm tiếp nhận trên hệ thống.
- 2. Phản hồi ban đầu được hiểu là một trong các hành động sau:
- a) Gửi tin nhắn tư vấn;
- b) Thực hiện cuộc gọi tới khách hàng;
- c) Xác nhận tiếp nhận yêu cầu trên hệ thống.
- 3. Trường hợp TVV không thực hiện phản hồi trong thời hạn quy định, Nền tảng có quyền:
- a) Thu hồi khách hàng tiềm năng đã phân bổ;
- b) Phân bổ lại cho TVV khác mà không cần sự đồng ý trước của TVV.
6.5. Quản lý số lượng khách hàng đang xử lý
- 1. Nền tảng áp dụng cơ chế kiểm soát số lượng khách hàng tiềm năng mà mỗi TVV đang xử lý nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ.
- 2. Đối với TVV cấp độ cơ bản:
- a) Có thể bị giới hạn số lượng khách hàng chưa xử lý trong thời gian quá 24 giờ;
- b) Khi vượt quá giới hạn, hệ thống có thể tạm dừng phân bổ khách hàng mới.
- 3. Đối với TVV cấp độ cao hơn:
- a) Hạn mức khách hàng được điều chỉnh linh hoạt;
- b) Việc điều chỉnh căn cứ vào năng lực, hiệu suất và lịch sử hoạt động.
- 4. TVV có trách nhiệm cập nhật đầy đủ trạng thái xử lý khách hàng trên hệ thống. Việc không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ có thể dẫn đến việc hạn chế hoặc tạm dừng phân bổ khách hàng mới.
6.6. Thu hồi và phân bổ lại khách hàng tiềm năng
- 1. Nền tảng có quyền thu hồi khách hàng tiềm năng đã phân bổ trong các trường hợp:
- a) TVV không phản hồi trong thời hạn quy định;
- b) TVV từ chối xử lý hoặc không tiếp tục theo dõi;
- c) TVV vi phạm Quy chế hoặc quy định vận hành;
- d) Có dấu hiệu gian lận, thao túng hệ thống;
- đ) Theo yêu cầu điều phối vận hành hoặc nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ.
- 2. Sau khi thu hồi, khách hàng tiềm năng có thể được phân bổ lại cho TVV khác đáp ứng điều kiện.
- 3. TVV ban đầu không có quyền khiếu nại hoặc yêu cầu bồi thường đối với việc thu hồi và phân bổ lại này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản.
6.7. Kiểm soát hành vi gian lận và sử dụng khách hàng
- 1. TVV không được thực hiện các hành vi làm sai lệch cơ chế phân bổ hoặc xâm phạm quyền quản lý khách hàng của Nền tảng, bao gồm nhưng không giới hạn:
- a) Tạo tài khoản hoặc thông tin khách hàng giả;
- b) Tạo nhu cầu giả nhằm nâng cao chỉ số hoạt động;
- c) Thông đồng với bên thứ ba để thao túng dữ liệu;
- d) Chuyển giao, mua bán, chia sẻ hoặc khai thác khách hàng trái phép;
- đ) Lưu trữ, sử dụng thông tin khách hàng ngoài hệ thống khi chưa được phép;
- e) Tiếp cận, khai thác khách hàng nhằm phục vụ giao dịch ngoài Nền tảng.
- 2. TVV không được thực hiện bất kỳ hành vi nào nhằm chuyển khách hàng sang giao dịch ngoài Nền tảng để né tránh cơ chế kiểm soát, thanh toán hoặc nghĩa vụ với Nền tảng.
- 3. Trường hợp phát hiện vi phạm, Công ty có quyền áp dụng một hoặc nhiều biện pháp xử lý sau:
- a) Cảnh cáo hoặc hạn chế quyền sử dụng;
- b) Tạm dừng hoặc chấm dứt phân bổ khách hàng;
- c) Giảm cấp độ hoặc xếp hạng TVV;
- d) Khóa tài khoản hoặc chấm dứt quyền sử dụng Nền tảng;
- đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh.
6.8. Quyền điều chỉnh cơ chế phân bổ
- 1. Nhằm bảo đảm hiệu quả vận hành, Công ty có quyền điều chỉnh:
- a) Tiêu chí phân loại khách hàng tiềm năng;
- b) Cơ chế và thuật toán phân bổ;
- c) Thời hạn phản hồi;
- d) Hạn mức xử lý của TVV;
- đ) Quy tắc thu hồi và phân bổ lại.
- 2. Các thay đổi sẽ được: Công bố trên Nền tảng; và/hoặc thông báo qua các kênh chính thức trước khi áp dụng.
ĐIỀU 7. CƠ CHẾ THĂNG HẠNG VÀ GIÁNG HẠNG TƯ VẤN VIÊN
7.1. Chu kỳ xét hạng
- 1. Hệ thống cấp bậc Tư vấn viên (“TVV”) được đánh giá và cập nhật định kỳ vào ngày cuối cùng của mỗi tháng, căn cứ trên dữ liệu hoạt động của TVV trong kỳ đánh giá tương ứng.
- 2. Kết quả xét hạng có hiệu lực kể từ ngày đầu tiên của tháng kế tiếp và được áp dụng đối với toàn bộ cơ chế vận hành trên Nền tảng, bao gồm nhưng không giới hạn: Cơ chế phân bổ khách hàng tiềm năng; Tỷ lệ phân chia thù lao; Quyền truy cập và sử dụng các tính năng của hệ thống.
- 3. Kết quả xét hạng được thông báo tới TVV thông qua: Tài khoản cá nhân trên Nền tảng; và/hoặc địa chỉ thư điện tử đã đăng ký.
7.2. Điều kiện thăng hạng
- 1. TVV được xem xét thăng hạng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- a) Đáp ứng các chỉ tiêu hiệu suất hoạt động và tiêu chuẩn của cấp bậc cao hơn theo quy định của Nền tảng;
- b) Duy trì cấp bậc hiện tại trong thời gian tối thiểu theo quy định;
- c) Không phát sinh vi phạm Quy chế, Điều khoản sử dụng hoặc quy định vận hành trong kỳ đánh giá;
- d) Không đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hoặc kiểm soát rủi ro.
- 2. Việc thăng hạng được thực hiện trên cơ sở dữ liệu vận hành thực tế của hệ thống. Nền tảng có quyền: Thực hiện tự động; Và/hoặc yêu cầu kiểm tra, xác minh bổ sung trước khi quyết định.
7.3. Điều kiện duy trì cấp bậc
- 1. TVV được duy trì cấp bậc hiện tại khi tiếp tục đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu của cấp bậc đó trong kỳ đánh giá.
- 2. Trường hợp TVV không đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu, việc giáng hạng được xem xét theo quy định tại Điều 7.4.
7.4. Điều kiện giáng hạng
- 1. TVV có thể bị xem xét giáng xuống cấp bậc thấp hơn trong các trường hợp sau:
- a) Chỉ số hài lòng của khách hàng (CSAT) thấp hơn ngưỡng tối thiểu trong 02 (hai) kỳ đánh giá liên tiếp;
- b) Tỷ lệ hoàn phí, tranh chấp hoặc khiếu nại vượt quá mức cho phép theo tiêu chuẩn dịch vụ;
- c) Không đáp ứng các chỉ tiêu hiệu suất hoạt động tối thiểu, bao gồm nhưng không giới hạn: Số lượng khách hàng được xử lý không đạt ngưỡng; Doanh thu dịch vụ dưới mức tối thiểu; Tỷ lệ phản hồi khách hàng thấp hoặc không đúng thời hạn;
- d) Vi phạm quy định vận hành của Nền tảng, bao gồm nhưng không giới hạn: Cung cấp thông tin sai lệch hoặc gây hiểu nhầm; Cam kết hoặc bảo đảm kết quả dịch vụ trái quy định; Thu tiền trực tiếp từ khách hàng ngoài hệ thống; Thao túng dữ liệu, hệ thống hoặc cơ chế phân bổ khách hàng.
7.5. Quy trình xem xét giáng hạng
- 1. Trước khi quyết định giáng hạng, Nền tảng thực hiện:
- a) Thông báo cho TVV về việc xem xét giáng hạng, bao gồm lý do và dữ liệu liên quan;
- b) Cho phép TVV thực hiện giải trình hoặc cung cấp thông tin bổ sung trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
- 2. Hết thời hạn nêu trên, Nền tảng căn cứ vào: Dữ liệu hệ thống; Nội dung giải trình (nếu có) để ra quyết định cuối cùng.
- 3. Quyết định giáng hạng được thông báo qua: Hệ thống; Và/hoặc kênh thông tin chính thức của Nền tảng.
7.6. Quyền kiểm tra và xác minh dữ liệu
- 1. Nhằm bảo đảm tính chính xác và minh bạch của hệ thống xếp hạng, Nền tảng có quyền: Kiểm tra, đối soát và xác minh dữ liệu hoạt động của TVV; Rà soát các giao dịch phát sinh trên hệ thống; Tạm dừng việc xét hạng khi có dấu hiệu gian lận hoặc sai lệch dữ liệu.
- 2. Trong thời gian xác minh, Nền tảng có quyền: Tạm thời giữ nguyên cấp bậc hiện tại; Và/hoặc áp dụng các biện pháp kiểm soát cần thiết nhằm bảo đảm an toàn hệ thống.
7.7. Quyền điều chỉnh cơ chế xếp hạng
- 1. BEEUP có quyền điều chỉnh: Chu kỳ xét hạng; Tiêu chí thăng hạng, giáng hạng; Các chỉ tiêu hiệu suất hoạt động áp dụng cho từng cấp bậc.
- 2. Các thay đổi sẽ được: Công bố trên Nền tảng; Và/hoặc thông báo qua các kênh chính thức trước khi áp dụng.
ĐIỀU 8. QUẢN TRỊ VẬN HÀNH VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO
8.1. Nguyên tắc kiểm soát vận hành
- 1. Nhằm bảo đảm tính minh bạch, an toàn và ổn định của Nền tảng, BEEUP thiết lập và duy trì cơ chế giám sát, kiểm soát và phòng, chống gian lận đối với toàn bộ hoạt động của Tư vấn viên (sau đây gọi là “TVV”).
- 2. TVV có nghĩa vụ:
- a) Tuân thủ Quy chế này và các quy định có liên quan;
- b) Tuân thủ các tiêu chuẩn vận hành, quy trình nghiệp vụ do BEEUP ban hành theo từng thời kỳ;
- c) Hợp tác đầy đủ, kịp thời với BEEUP trong quá trình kiểm tra, xác minh và xử lý rủi ro.
8.2. Nhóm hành vi rủi ro và gian lận
- 1. TVV không được thực hiện các hành vi vi phạm Quy chế này, bao gồm nhưng không giới hạn:
- a) Gian lận dữ liệu, giao dịch hoặc thông tin khách hàng;
- b) Can thiệp, thao túng hệ thống, cơ chế phân bổ khách hàng hoặc cơ chế xếp hạng;
- c) Thực hiện, chuyển hướng hoặc hưởng lợi từ giao dịch ngoài Nền tảng;
- d) Cung cấp thông tin sai lệch, gây hiểu nhầm hoặc vượt quá phạm vi tư vấn được phép;
- đ) Thực hiện các hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- 2. Các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này được hiểu và áp dụng theo các quy định chi tiết tại:
- a) Điều 1 của Quy chế này;
- b) Điều 6 của Quy chế này;
- c) Các quy định vận hành khác do BEEUP ban hành theo từng thời kỳ.
8.3. Quyền kiểm tra và kiểm soát của Nền tảng
- 1. BEEUP có quyền áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý rủi ro, bao gồm nhưng không giới hạn:
- a) Giám sát, thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động của TVV trên Nền tảng;
- b) Kiểm tra, đối soát và xác minh các giao dịch phát sinh;
- c) Yêu cầu TVV cung cấp thông tin, tài liệu và thực hiện giải trình;
- d) Áp dụng các công cụ kỹ thuật và biện pháp nghiệp vụ để phát hiện dấu hiệu bất thường.
- 2. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc rủi ro, BEEUP có quyền áp dụng một hoặc nhiều biện pháp kiểm soát tạm thời, bao gồm:
- a) Hạn chế một phần quyền truy cập hoặc chức năng của tài khoản;
- b) Tạm dừng phân bổ khách hàng tiềm năng;
- c) Tạm giữ, trì hoãn việc ghi nhận hoặc thanh toán thù lao;
- d) Tạm khóa tài khoản TVV.
- 3. Các biện pháp quy định tại Khoản 2 Điều này có thể được áp dụng trước khi có kết luận chính thức về hành vi vi phạm, với điều kiện BEEUP thông báo cho TVV trong thời hạn hợp lý.
8.4. Biện pháp xử lý vi phạm
- 1. Tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm, BEEUP có quyền áp dụng một hoặc nhiều biện pháp xử lý sau:
- a) Nhắc nhở, cảnh cáo;
- b) Hạn chế hoặc đình chỉ một phần quyền sử dụng Nền tảng;
- c) Tạm dừng hoặc điều chỉnh cơ chế phân bổ khách hàng;
- d) Khấu trừ, từ chối thanh toán hoặc thu hồi thù lao theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này;
- đ) Điều chỉnh cấp bậc TVV theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này;
- e) Tạm khóa tài khoản;
- g) Chấm dứt quyền sử dụng Nền tảng và chấm dứt hợp tác với TVV;
- h) Các hình thức khác theo quy định của BEEUP từng thời kỳ, phù hợp với quy định của pháp luật.
- 2. Việc áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại Khoản 1 Điều này không loại trừ quyền:
- a) Yêu cầu bồi thường thiệt hại;
- b) Áp dụng các biện pháp pháp lý khác theo quy định của Quy chế này và pháp luật có liên quan.
8.5. Nghĩa vụ bồi thường và hoàn trả
- 1. TVV có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh do hành vi vi phạm của mình gây ra đối với:
- a) Khách hàng;
- b) BEEUPS;
- c) Bên thứ ba có liên quan.
- 2. TVV có nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ lợi ích, khoản thu hoặc lợi ích kinh tế khác thu được từ hành vi vi phạm (nếu có).
- 3. BEEUPS có quyền khấu trừ, bù trừ các khoản phải thanh toán cho TVV để thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo quy định tại Điều 2 và Điều 5 của Quy chế này và quy định pháp luật có liên quan.
8.6. Cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền
- Trong trường hợp phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, BEEUPS có quyền:
- a) Cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật;
- b) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, xác minh và xử lý vụ việc.
ĐIỀU 9. CƠ CHẾ XỬ LÝ HOÀN TIỀN VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐỐI SOÁT
9.1. Khái niệm hoàn tiền
- 1. Trong phạm vi Quy chế này, “Hoàn tiền” hoặc “Chargeback” được hiểu là việc một giao dịch thanh toán phí dịch vụ trên Nền tảng bị:
- a) Hoàn trả cho Khách hàng; hoặc
- b) Bị đảo ngược giá trị thanh toán, theo yêu cầu, quyết định hoặc cơ chế xử lý của: Ngân hàng phát hành thẻ; Tổ chức trung gian thanh toán; Hệ thống thanh toán điện tử; Khách hàng theo chính sách giải quyết khiếu nại của Nền tảng.
- 2. Các quyết định, kết quả xử lý hoặc cơ chế hoàn tiền của các chủ thể nêu trên có giá trị ràng buộc đối với giao dịch trên Nền tảng.
- 3. Chargeback có thể phát sinh trong các trường hợp bao gồm nhưng không giới hạn:
- a) Giao dịch bị xác định là gian lận hoặc sử dụng phương tiện thanh toán trái phép;
- b) Dịch vụ không được cung cấp hoặc cung cấp không đúng nội dung đã công bố;
- c) Giao dịch phát sinh tranh chấp hợp lệ theo quy định của tổ chức thanh toán;
- d) Các trường hợp hoàn tiền theo chính sách dịch vụ của Nền tảng hoặc theo quy định pháp luật có liên quan.
9.2. Nguyên tắc xử lý và điều chỉnh đối soát
- 1. Khi BEEUPS nhận được thông tin Chargeback cho một giao dịch đã ghi nhận, BEEUPS sẽ:
- a) Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận thông tin, gửi Thông báo Chargeback tới TVV (qua hệ thống và/hoặc email đã đăng ký), nêu rõ: mã giao dịch, nguyên nhân, số tiền cần điều chỉnh và các tài liệu liên quan mà BEEUPS căn cứ.
- b) TVV có quyền phản hồi, cung cấp bằng chứng, tài liệu giải trình trong 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận Thông báo Chargeback. Trong thời gian này, BEEUPS tạm giữ (hoặc ghi chú) khoản liên quan theo quy định.
- c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hoặc hết hạn phản hồi, BEEUPS tiến hành xác minh và ra quyết định điều chỉnh trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải trình. Trường hợp cần gia hạn do phức tạp, BEEUPS chỉ được gia hạn một lần tối đa 15 ngày và phải thông báo lý do.
- 2. Hình thức điều chỉnh có thể gồm: (i) huỷ/giảm giá trị giao dịch; (ii) thu hồi hoặc bù trừ phần giá trị đã phân bổ cho TVV; (iii) ghi số dư âm; (iv) yêu cầu TVV hoàn trả trực tiếp theo thông báo.
- 3. Quyết định điều chỉnh phải được thông báo bằng văn bản kèm căn cứ, mô tả cách tính toán khoản điều chỉnh, thời hạn TVV phải thực hiện (nếu có) và hướng dẫn khiếu nại nội bộ.
- 4. Trong trường hợp TVV có khiếu nại về quyết định, TVV được quyền gửi khiếu nại nội bộ trong 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định; BEEUPS phải phản hồi khiếu nại trong 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận khiếu nại.
9.3. Cơ chế bù trừ và ghi nhận số dư âm
- 1. Nếu nghĩa vụ do Chargeback hoặc điều chỉnh vượt quá số dư khả dụng của TVV, BEEUPS có quyền: (i) ghi nhận khoản chênh lệch dưới dạng số dư âm trên tài khoản TVV; và/hoặc (ii) khấu trừ tự động từ các khoản thanh toán sau này của TVV cho đến khi bù trừ đầy đủ.
- 2. Việc ghi nhận và khấu trừ phải được phản ánh chi tiết trong báo cáo đối soát kèm theo thông báo. BEEUPS không thực hiện khấu trừ khi TVV đang trong thời hạn giải trình hợp lệ, trừ khi có căn cứ gian lận rõ ràng.
- 3. TVV phải hoàn trả số dư âm theo yêu cầu trong 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu; nếu không hoàn trả, BEEUPS có quyền áp dụng biện pháp theo Điều 8 (tạm khóa, khấu trừ, truy thu, khởi kiện).
9.4. Xử lý trong trường hợp số dư không đủ
- 1. Trường hợp số dư tài khoản của TVV không đủ để thực hiện bù trừ, phần nghĩa vụ còn lại:
- a) Được chuyển sang các kỳ đối soát tiếp theo để tiếp tục bù trừ; và/hoặc
- b) Được BEEUP yêu cầu TVV hoàn trả theo thông báo chính thức.
- 2. TVV có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ hoàn trả trong thời hạn do BEEUPS thông báo.
- 3. Trường hợp TVV không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoàn trả:
- a) Khoản nghĩa vụ được coi là nghĩa vụ tài chính phát sinh theo Quy chế này;
- b) BEEUPS có quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo Điều 8 và/hoặc thực hiện các biện pháp pháp lý theo quy định pháp luật có liên quan.
9.5. Trách nhiệm của Tư vấn viên
- 1. Trường hợp hoàn tiền phát sinh do lỗi hoặc hành vi vi phạm của TVV, bao gồm nhưng không giới hạn:
- a) Cung cấp thông tin sai lệch hoặc gây hiểu nhầm;
- b) Vi phạm Quy chế vận hành của Nền tảng;
- c) Cung cấp dịch vụ không đúng phạm vi hoặc chất lượng đã công bố;
TVV có trách nhiệm:
- a) Hoàn trả toàn bộ phần giá trị đã được phân bổ liên quan đến giao dịch bị hoàn tiền;
- b) Thanh toán các chi phí, khoản phạt, phí xử lý hoặc tổn thất phát sinh liên quan đến hoàn tiền (nếu có);
- c) Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này và pháp luật có liên quan.
9.6. Quyền xác minh và quyết định của Nền tảng
- 1. BEEUP có quyền:
- a) Kiểm tra, đối soát và xác minh nguyên nhân phát sinh Chargeback;
- b) Yêu cầu TVV cung cấp thông tin, tài liệu và thực hiện giải trình trong thời hạn hợp lý;
- c) Đơn phương quyết định việc điều chỉnh giao dịch, doanh thu và phần giá trị được hưởng của TVV trên cơ sở kết quả xác minh.
- 2. Quyết định của BEEUP:
- a) Được thông báo tới TVV thông qua hệ thống hoặc các kênh thông tin chính thức;
- b) Có hiệu lực kể từ thời điểm thông báo;
- c) Có giá trị áp dụng trong phạm vi vận hành của Nền tảng, trừ trường hợp có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
PHẦN VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
ĐIỀU 10. HIỆU LỰC VÀ ÁP DỤNG
10.1. Tính chất của Phụ lục
- 1. Phụ lục này là bộ phận không tách rời của Quy chế sử dụng nền tảng BEEUPS (sau đây gọi là “Quy chế”).
- 2. Các nội dung quy định tại Phụ lục này được áp dụng để:
- a) Cụ thể hóa, hướng dẫn chi tiết việc thực hiện một hoặc một số điều khoản của Quy chế;
- b) Làm rõ cơ chế vận hành, đối soát và phân bổ giá trị trên Nền tảng trong từng thời kỳ.
- 3. Trường hợp có nội dung tại Phụ lục này chưa được quy định, việc áp dụng sẽ thực hiện theo Quy chế.
10.2. Hiệu lực áp dụng
- 1. Phụ lục này có hiệu lực kể từ thời điểm:
- a) Được BEEUPS ban hành và công bố trên Nền tảng; hoặc
- b) Thời điểm khác theo thông báo của BEEUP.
- 2. Phụ lục này áp dụng đối với toàn bộ Tư vấn viên tham gia Nền tảng và các giao dịch, hoạt động có liên quan đến nội dung được quy định tại Phụ lục.
10.3. Nguyên tắc áp dụng và thứ tự ưu tiên
- 1. Phụ lục này được áp dụng thống nhất cùng với Quy chế.
- 2. Trường hợp có sự khác biệt giữa nội dung của Phụ lục này và Quy chế:
- a) Nội dung của Phụ lục được ưu tiên áp dụng đối với phạm vi nội dung cụ thể mà Phụ lục điều chỉnh;
- b) Các nội dung khác vẫn thực hiện theo Quy chế.
10.4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục
- 1. BEEUP có quyền sửa đổi, bổ sung Phụ lục này. Mọi sửa đổi sẽ được thông báo theo các kênh chính thức của Nền tảng.
- 2. Thời hạn thông báo trước khi thay đổi áp dụng đối với TVV:
- a) 05 (năm) ngày làm việc đối với thay đổi vận hành, quy trình;
- b) 30 (ba mươi) ngày đối với thay đổi liên quan trực tiếp tới tỷ lệ thù lao, cơ chế phân chia thù lao, hoặc nghĩa vụ tài chính của TVV.
- 3. Trường hợp thay đổi khẩn cấp do quy định pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước, BEEUP có thể áp dụng ngay lập tức, sau đó thông báo và giải trình cho TVV.
10.5. Hiệu lực thi hành
- 1. Phụ lục này được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp phát sinh khiếu nại, tranh chấp các Bên sẽ ưu tiên xử lý thông qua hòa giải, thương lượng. Trong trường hợp sau 30 ngày mà các Bên không xử lý được thông qua hòa giải, thương lượng thì các Bên có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- 2. Trong trường hợp một hoặc một số nội dung của Phụ lục này bị vô hiệu hoặc không thể thi hành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, các nội dung còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực.
- 3. Việc giải thích, áp dụng và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến Phụ lục này được thực hiện theo Quy chế và quy định pháp luật Việt Nam có liên quan./.
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ BEEUP